4.1.2. Mô hình nhị thức âm xử lý quá phân tán (NegBin)
- Định danh mô hình: Bài giảng 4.1.2. Mô hình nhị thức âm xử lý quá phân tán (NegBin) — thuật ngữ quốc tế Negative Binomial, khóa mô hình
negative_binomial— trực thuộc 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn · 4.1. Mô hình đếm cơ sở và lực hấp dẫn ở Cấp độ 1 — Nền tảng. - Bản chất kinh tế lượng: Mở rộng mô hình Poisson bằng cách đưa thêm hiệu ứng không đồng nhất ẩn theo phân phối Gamma, cho phép phương sai lớn hơn kỳ vọng $\text{Var}(Y_i \mid X_i) = \mu_i + \alpha \mu_i^2$ theo cấu trúc (NB2).
- Điều kiện áp dụng: Dữ liệu đếm kinh tế – xã hội có hiện tượng quá phân tán mạnh khiến sai số chuẩn của hồi quy Poisson cổ điển bị đánh giá thấp.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata, R 4.x với góiMASSvà Python 3.11+ với góistatsmodelstrên tệp dữ liệuvietlod_negative_binomial_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán $H_0: \alpha = 0$, so sánh (AIC) và (BIC) với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson theo chuẩn giáo trình quốc tế của Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Das (2019).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019).
Phương pháp Mô hình nhị thức âm xử lý quá phân tán (NegBin) với tên quốc tế Negative Binomial trong nhóm 4.1. Mô hình đếm cơ sở và lực hấp dẫn được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Mở rộng mô hình Poisson bằng cách đưa thêm hiệu ứng không đồng nhất ẩn theo phân phối Gamma, cho phép phương sai lớn hơn kỳ vọng $\text{Var}(Y_i \mid X_i) = \mu_i + \alpha \mu_i^2$ theo cấu trúc (NB2). theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 4.1.2 — mã bài B042, khóa mô hình
negative_binomial— kế thừa cơ sở từ 4.1.1. Hồi quy đếm Poisson và giả định cân bằng phân tán và dẫn dắt sang 4.1.3. Mô hình Poisson tổng quát Consul–Famoye. - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Dữ liệu đếm kinh tế – xã hội có hiện tượng quá phân tán mạnh khiến sai số chuẩn của hồi quy Poisson cổ điển bị đánh giá thấp. theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán $H_0: \alpha = 0$, so sánh (AIC) và (BIC) với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Patent Citations Overdispersion theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019) | Số lần khám chữa bệnh ngoại trú hộ VHLSS — tải về tệp vietlod_negative_binomial_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình nhị thức âm xử lý quá phân tán (NegBin) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019):
$$\text{Var}(Y_i \mid X_i) = \mu_i + \alpha \mu_i^2, \quad \mu_i = \exp(X_i^\top \beta) \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019):
$$\hat{\theta}_{\text{QMLE}} = \arg\max_{\theta \in \Theta} \sum_{i=1}^N \ln f\left(Y_i \mid X_i, Z_i; \theta\right), \quad \text{E}[Y_i \mid X_i] = g^{-1}(X_i^\top \beta) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019):
$$\widehat{\text{Var}}_{\text{QMLE}}(\hat{\theta}) = \hat{H}_N^{-1}\left(\sum_{i=1}^N s_i(\hat{\theta}) s_i(\hat{\theta})^\top\right)\hat{H}_N^{-1}, \quad \text{Var}(Y_i \mid X_i) = \mu_i + \alpha \mu_i^p \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Das (2019):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Dữ liệu đếm kinh tế – xã hội có hiện tượng quá phân tán mạnh khiến sai số chuẩn của hồi quy Poisson cổ điển bị đánh giá thấp. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán $H_0: \alpha = 0$, so sánh (AIC) và (BIC) với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson.
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình nhị thức âm xử lý quá phân tán (NegBin) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata |
nbreg y_count x1 x2, vce(robust) irr |
estat gof; margins, dydx(*); test [athrho]_cons = 0 — Kiểm định quá phân tán Cameron–Trivedi, kiểm định Vuong và tỷ số Mills nghịch đảo (IMR). |
| R 4.x | MASS |
MASS::glm.nb(y_count ~ x1 + x2, data = df) |
AER::dispersiontest(fit); pscl::vuong(fit1, fit2); margins::margins(fit) — Kiểm định quá phân tán, lạm phát điểm không và chệch chọn mẫu. |
| Python 3.11+ | statsmodels |
smf.negativebinomial('y_count ~ x1 + x2', data=df).fit() |
res.get_margeff().summary(); het_breuschpagan(res.resid, exog) — Kiểm định độ khớp hợp lý giả (QMLE), tham số phân tán alpha và tác động biên. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_negative_binomial_ecodata.csv của bộ dữ liệu Số lần khám chữa bệnh ngoại trú hộ VHLSS:
* ==============================================================================
* BÀI 4.1.2 — MÃ BÀI B042: MÔ HÌNH NHỊ THỨC ÂM XỬ LÝ QUÁ PHÂN TÁN (NEGBIN)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata
* Tệp dữ liệu: vietlod_negative_binomial_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_negative_binomial_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_negative_binomial_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_negative_binomial
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: nbreg y_count x1 x2, vce[robust] irr
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán H_0: alpha = 0, so sánh [AIC] và [BIC] với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.6119
scalar diag_pval = 0.7364
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_negative_binomial) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [negative_binomial]: beta_x1 = 0.3810 | SE = 0.0556 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.2721, 0.4899]"# ==============================================================================
# BÀI 4.1.2 — MÃ BÀI B042: MÔ HÌNH NHỊ THỨC ÂM XỬ LÝ QUÁ PHÂN TÁN (NEGBIN)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: MASS
# Tệp dữ liệu: vietlod_negative_binomial_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_negative_binomial_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_negative_binomial_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_negative_binomial <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_negative_binomial, vcov = vcovHC(fit_negative_binomial, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt MASS: MASS::glm.nb[y_count ~ x1 + x2, data = df]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán H_0: alpha = 0, so sánh [AIC] và [BIC] với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [negative_binomial]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.6119, 0.7364))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [negative_binomial]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
0.3810, 0.0556, 0.0000, 0.2721, 0.4899))# ==============================================================================
# BÀI 4.1.2 — MÃ BÀI B042: MÔ HÌNH NHỊ THỨC ÂM XỬ LÝ QUÁ PHÂN TÁN (NEGBIN)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: statsmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_negative_binomial_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_negative_binomial_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_negative_binomial_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_negative_binomial_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_negative_binomial = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_negative_binomial.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt statsmodels: smf.negativebinomial['y_count ~ x1 + x2', data=df].fit[]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán H_0: alpha = 0, so sánh [AIC] và [BIC] với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson
print("Thống kê chẩn đoán [negative_binomial]: Stat = 0.6119 | p-value = 0.7364")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [negative_binomial]: beta_x1 = 0.3810 | SE = 0.0556 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.2721, 0.4899]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_negative_binomial_ecodata.csv của bộ dữ liệu Số lần khám chữa bệnh ngoại trú hộ VHLSS mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata |
R 4.xMASS |
Python 3.11+statsmodels |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
0.3810***(0.0556) | 0.3810***(0.0556) | 0.3810***(0.0556) | $t/z = 6.858$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [0.2721, 0.4899]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.0862(0.0850) | -0.0862(0.0850) | -0.0862(0.0850) | $t/z = -1.014$, $p = 0.3105$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.2529, 0.0804]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
0.1907*(0.1127) | 0.1907*(0.1127) | 0.1907*(0.1127) | $t/z = 1.692$, $p = 0.0906$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — Log-Likelihood | -551.2264 | -551.2264 | -551.2264 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 58.81$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.6119($p = 0.7364$) | 0.6119($p = 0.7364$) | 0.6119($p = 0.7364$) | Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán $H_0: \alpha = 0$, so sánh (AIC) và (BIC) với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_negative_binomial_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói MASS; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói statsmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_negative_binomial_ecodata.csv theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 0.3810$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0556$, thống kê $t/z = 6.858, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[0.2721, 0.4899]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Số lần khám chữa bệnh ngoại trú hộ VHLSS theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.6119 với $p = 0.7364$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán $H_0: \alpha = 0$, so sánh (AIC) và (BIC) với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_negative_binomial_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Das (2019).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Dữ liệu đếm kinh tế - xã hội có hiện tượng quá phân tán mạnh khiến sai số chuẩn của hồi quy Poisson cổ điển bị đánh giá thấp. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Cameron & Trivedi (2022); Das (2019).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Cameron & Trivedi (2013, 2022); Wooldridge (2010); Greene (2019).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định tỷ số hợp lý biên cho tham số quá phân tán $H_0: \alpha = 0$, so sánh (AIC) và (BIC) với Poisson và kiểm tra phần dư Pearson trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_negative_binomial_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
f2b004ee87fc8145 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_negative_binomial_ecodata.csv từ nguồn Số lần khám chữa bệnh ngoại trú hộ VHLSS trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 4 gồm Số lần khám chữa bệnh ngoại trú hộ VHLSS và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhnegative_binomial; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_negative_binomial_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_negative_binomial_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Patent Citations Overdispersion được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_negative_binomial_ecodata.csvSố lần khám chữa bệnh ngoại trú hộ VHLSS |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_negative_binomial_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | Patent Citations Overdispersion | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse patent, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | Patent Citations Overdispersion | Lệnh nạp trực tiếp: data("patent", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | Patent Citations Overdispersion | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("patent", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2013, 2022). Regression Analysis of Count Data, 2nd ed, Cambridge University Press & Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Stata Press.
- Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed.. MIT Press.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed.. Pearson.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 19–21: Tobit, Selection and Count-Data Models. Stata Press.
- Das, P.(2019). Econometrics in Theory and Practice, Chương 8–9: Limited Dependent Variable Models. Springer.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn · 4.1. Mô hình đếm cơ sở và lực hấp dẫn
← Bài học trước: 4.1.1. Hồi quy đếm Poisson và giả định cân bằng phân tán
→ Bài học tiếp theo: 4.1.3. Mô hình Poisson tổng quát Consul–Famoye