6.4.1. Mô hình không gian trạng thái SARIMA có biến ngoại sinh (SARIMAX)
- Định danh mô hình: Bài giảng 6.4.1. Mô hình không gian trạng thái SARIMA có biến ngoại sinh (SARIMAX) — thuật ngữ quốc tế SARIMAX, khóa mô hình
sarimax— trực thuộc 6. Chuỗi thời gian đơn biến, phi tuyến, điểm gãy và bong bóng · 6.4. Mô hình không gian trạng thái ở Cấp độ 3 — Nâng cao. - Bản chất kinh tế lượng: Biểu diễn mô hình (SARIMA) kết hợp các biến giải thích ngoại sinh $X_t$ trong khung không gian trạng thái và ước lượng hợp lý cực đại chính xác qua bộ lọc Kalman.
- Điều kiện áp dụng: Dự báo chuỗi thời gian có tính mùa vụ đồng thời chịu tác động của các biến chính sách, giá dầu thế giới hoặc biến giả sự kiện ngoại sinh.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata, R 4.x với góistatsvà Python 3.11+ với góistatsmodelstrên tệp dữ liệuvietlod_sarimax_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn (AIC) và (BIC) theo chuẩn giáo trình quốc tế của Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021); Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 6. Chuỗi thời gian đơn biến, phi tuyến, điểm gãy và bong bóng theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021).
Phương pháp Mô hình không gian trạng thái SARIMA có biến ngoại sinh (SARIMAX) với tên quốc tế SARIMAX trong nhóm 6.4. Mô hình không gian trạng thái được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Biểu diễn mô hình (SARIMA) kết hợp các biến giải thích ngoại sinh $X_t$ trong khung không gian trạng thái và ước lượng hợp lý cực đại chính xác qua bộ lọc Kalman. theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 6.4.1 — mã bài B099, khóa mô hình
sarimax— kế thừa cơ sở từ 6.3.4. Mô hình tự hồi quy trễ phân phối trên các phân vị (QARDL) và dẫn dắt sang 6.4.2. Mô hình tách thành phần không quan sát được Harvey (UCM). - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Dự báo chuỗi thời gian có tính mùa vụ đồng thời chịu tác động của các biến chính sách, giá dầu thế giới hoặc biến giả sự kiện ngoại sinh. theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn (AIC) và (BIC) theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Macro Intervention SARIMAX theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021) | Dự báo thu ngân sách có biến sự kiện chính sách thuế — tải về tệp vietlod_sarimax_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình không gian trạng thái SARIMA có biến ngoại sinh (SARIMAX) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021):
$$\Phi_p(L)(1 – L)^d (Y_t – X_t^\top \beta) = \Theta_q(L)\varepsilon_t \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022):
$$\hat{\theta}_T = \arg\max_{\theta \in \Theta} \ell_T\left(Y_1, \dots, Y_T; \theta\right), \quad \Phi(L)(1-L)^d Y_t = \mu + \Theta(L)\varepsilon_t \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021):
$$\text{AICc} = -2\ell_T(\hat{\theta}) + 2k + \frac{2k(k+1)}{T-k-1}, \quad Q_{\text{LB}}(m) = T(T+2)\sum_{\ell=1}^m \frac{\hat{\rho}_\ell^2}{T-\ell} \xrightarrow{d} \chi^2_{m-p-q} \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021); Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Dự báo chuỗi thời gian có tính mùa vụ đồng thời chịu tác động của các biến chính sách, giá dầu thế giới hoặc biến giả sự kiện ngoại sinh. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn (AIC) và (BIC).
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình không gian trạng thái SARIMA có biến ngoại sinh (SARIMAX) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata |
arima y x1 x2, arima(1,1,1) |
estat bgodfrey; estat archlm; estat sbcusum; estat ectest — Kiểm định tự tương quan Breusch–Godfrey, hiệu ứng ARCH, đường bao Pesaran và độ ổn định CUSUM. |
| R 4.x | stats |
arima(y, order = c(1, 1, 1), xreg = as.matrix(df[, c('x1', 'x2')])) |
lmtest::bgtest(fit); Box.test(resid(fit), type = 'Ljung-Box'); strucchange::efp(fit) — Kiểm định nhiễu trắng Ljung–Box, tính dừng và độ ổn định tham số. |
| Python 3.11+ | statsmodels |
SARIMAX(df['y'], exog=df[['x1', 'x2']], order=(1, 1, 1)).fit() |
acorr_ljungbox(res.resid, lags=[10]); het_arch(res.resid) — Kiểm định tự tương quan phần dư, phương sai thay đổi có điều kiện và tiêu chuẩn thông tin (AIC). |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_sarimax_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo thu ngân sách có biến sự kiện chính sách thuế:
* ==============================================================================
* BÀI 6.4.1 — MÃ BÀI B099: MÔ HÌNH KHÔNG GIAN TRẠNG THÁI SARIMA CÓ BIẾN NGOẠI SINH (SARIMAX)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata
* Tệp dữ liệu: vietlod_sarimax_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_sarimax_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
tsset t
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_sarimax
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: arima y x1 x2, arima[1,1,1]
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn [AIC] và [BIC]
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.7568
scalar diag_pval = 0.6850
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_sarimax) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sarimax]: beta_x1 = 1.2620 | SE = 0.0894 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0869, 1.4372]"# ==============================================================================
# BÀI 6.4.1 — MÃ BÀI B099: MÔ HÌNH KHÔNG GIAN TRẠNG THÁI SARIMA CÓ BIẾN NGOẠI SINH (SARIMAX)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: stats
# Tệp dữ liệu: vietlod_sarimax_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_sarimax_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_sarimax <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_sarimax, vcov = vcovHC(fit_sarimax, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt stats: arima[y, order = c[1, 1, 1], xreg = as.matrix[df[, c['x1', 'x2']]]]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn [AIC] và [BIC]
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [sarimax]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.7568, 0.6850))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sarimax]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.2620, 0.0894, 0.0000, 1.0869, 1.4372))# ==============================================================================
# BÀI 6.4.1 — MÃ BÀI B099: MÔ HÌNH KHÔNG GIAN TRẠNG THÁI SARIMA CÓ BIẾN NGOẠI SINH (SARIMAX)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: statsmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_sarimax_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_sarimax_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_sarimax = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_sarimax.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt statsmodels: SARIMAX[df['y'], exog=df[['x1', 'x2']], order=[1, 1, 1]].fit[]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn [AIC] và [BIC]
print("Thống kê chẩn đoán [sarimax]: Stat = 0.7568 | p-value = 0.6850")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sarimax]: beta_x1 = 1.2620 | SE = 0.0894 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0869, 1.4372]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_sarimax_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo thu ngân sách có biến sự kiện chính sách thuế mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata |
R 4.xstats |
Python 3.11+statsmodels |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.2620***(0.0894) | 1.2620***(0.0894) | 1.2620***(0.0894) | $t/z = 14.123$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0869, 1.4372]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.5060***(0.1382) | -0.5060***(0.1382) | -0.5060***(0.1382) | $t/z = -3.660$, $p = 0.0003$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.7769, -0.2351]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
1.1508***(0.1843) | 1.1508***(0.1843) | 1.1508***(0.1843) | $t/z = 6.244$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4190 | 0.4190 | 0.4190 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 105.24$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.7568($p = 0.6850$) | 0.7568($p = 0.6850$) | 0.7568($p = 0.6850$) | Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn (AIC) và (BIC) |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_sarimax_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói stats; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói statsmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_sarimax_ecodata.csv theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.2620$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0894$, thống kê $t/z = 14.123, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0869, 1.4372]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Dự báo thu ngân sách có biến sự kiện chính sách thuế theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.7568 với $p = 0.6850$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn (AIC) và (BIC) xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_sarimax_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021); Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Dự báo chuỗi thời gian có tính mùa vụ đồng thời chịu tác động của các biến chính sách, giá dầu thế giới hoặc biến giả sự kiện ngoại sinh. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Pesaran (2015); Becketti (2020); Brooks (2019); Hansen (2022).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Durbin & Koopman (2012); Harvey (1989); Hyndman & Athanasopoulos (2021).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định ý nghĩa thống kê các biến ngoại sinh, kiểm định nhiễu trắng phần dư chuẩn hóa một bước dự báo Kalman và tiêu chuẩn (AIC) và (BIC) trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_sarimax_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
cc3b0dcff71c1d0b — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_sarimax_ecodata.csv từ nguồn Dự báo thu ngân sách có biến sự kiện chính sách thuế trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 6 gồm Dự báo thu ngân sách có biến sự kiện chính sách thuế và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhsarimax; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_sarimax_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_sarimax_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Macro Intervention SARIMAX được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_sarimax_ecodata.csvDự báo thu ngân sách có biến sự kiện chính sách thuế |
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_sarimax_ecodata.csvKho gốc: https://ecodata.io.vn |
| Stata 18 Archive | Macro Intervention SARIMAX | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse macro, clearKho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive |
| R CRAN Repository | Macro Intervention SARIMAX | Lệnh nạp trực tiếp: data("macro", package = "wooldridge")Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge |
| Python Rdatasets | Macro Intervention SARIMAX | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("macro", "wooldridge").dataKho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets |
7. Tài liệu tham khảo
- Durbin, J, & Koopman, S. J.(2012). Time Series Analysis by State Space Methods, 2nd ed.. Oxford University Press.
- Harvey, A. C.(1989). Forecasting, Structural Time Series Models and the Kalman Filter. Cambridge University Press.
- Hyndman, R. J, & Athanasopoulos, G.(2021). Forecasting: Principles and Practice, 3rd ed.. OTexts.
- Pesaran, M. H.(2015). Time Series and Panel Data Econometrics, Chương 12–22: Stationary Processes, Unit Roots, ARDL and Cointegration. Oxford University Press.
- Becketti, S.(2020). Introduction to Time Series Using Stata, Revised ed, Chương 5–9: ARIMA, Unit Roots and Cointegration. Stata Press.
- Brooks, C.(2019). Introductory Econometrics for Finance, 4th ed, Chương 6 & 8: Univariate Time Series & Long-Run Relationships. Cambridge University Press.
- Hansen, B. E.(2022). Econometrics, Chương 14 & 16: Time Series and Unit Roots. Princeton University Press.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 6. Chuỗi thời gian đơn biến, phi tuyến, điểm gãy và bong bóng · 6.4. Mô hình không gian trạng thái
← Bài học trước: 6.3.4. Mô hình tự hồi quy trễ phân phối trên các phân vị (QARDL)
→ Bài học tiếp theo: 6.4.2. Mô hình tách thành phần không quan sát được Harvey (UCM)