4.4.2. Mô hình hai phần bán liên tục cho dữ liệu chi tiêu
- Định danh mô hình: Bài giảng 4.4.2. Mô hình hai phần bán liên tục cho dữ liệu chi tiêu — thuật ngữ quốc tế Two-Part Semicontinuous Model, khóa mô hình
two_part_continuous— trực thuộc 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn · 4.4. Mô hình nghiệm góc và tỷ trọng ở Cấp độ 4 — Chuyên sâu. - Bản chất kinh tế lượng: Mô hình chuẩn trong kinh tế y tế & tài chính hộ gia đình cho biến chi tiêu bán liên tục — $Y = 0$ chiếm tỷ trọng lớn và $Y \gt 0$ lệch phải cực mạnh , kết hợp Logit/Probit với GLM họ Gamma liên kết Log.
- Điều kiện áp dụng: Chi phí y tế, bồi thường bảo hiểm, tổn thất thiên tai, đầu tư tài sản cố định doanh nghiệp — không đòi hỏi giả định chuẩn đồng nhất của phần dương như Heckman/Tobit.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
twopm, R 4.x với góitwopartmvà Python 3.11+ với góistatsmodelstrên tệp dữ liệuvietlod_two_part_continuous_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần. theo chuẩn giáo trình quốc tế của Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018).
Phương pháp Mô hình hai phần bán liên tục cho dữ liệu chi tiêu với tên quốc tế Two-Part Semicontinuous Model trong nhóm 4.4. Mô hình nghiệm góc và tỷ trọng được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Mô hình chuẩn trong kinh tế y tế & tài chính hộ gia đình cho biến chi tiêu bán liên tục — $Y = 0$ chiếm tỷ trọng lớn và $Y \gt 0$ lệch phải cực mạnh , kết hợp Logit/Probit với GLM họ Gamma liên kết Log. theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 4.4.2 — mã bài B053, khóa mô hình
two_part_continuous— kế thừa cơ sở từ 4.4.1. Mô hình rào cản kép Cragg cho nghiệm góc và dẫn dắt sang 4.4.3. Hồi quy phản hồi phân số Papke–Wooldridge. - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Chi phí y tế, bồi thường bảo hiểm, tổn thất thiên tai, đầu tư tài sản cố định doanh nghiệp — không đòi hỏi giả định chuẩn đồng nhất của phần dương như Heckman/Tobit. theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần. theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | RAND Health Insurance Experiment theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018) | Chi phí y tế nội trú lệch phải mạnh trong VHLSS — tải về tệp vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình hai phần bán liên tục cho dữ liệu chi tiêu được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018):
$$\text{E}[Y_i \mid X_i] = \text{P}(Y_i \gt 0 \mid X_i) \cdot \text{E}[Y_i \mid Y_i \gt 0, X_i] = \Lambda(X_i^\top \gamma) \cdot \exp(X_i^\top \beta) \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019):
$$\hat{\theta}_{\text{QMLE}} = \arg\max_{\theta \in \Theta} \sum_{i=1}^N \ln f\left(Y_i \mid X_i, Z_i; \theta\right), \quad \text{E}[Y_i \mid X_i] = g^{-1}(X_i^\top \beta) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018):
$$\widehat{\text{Var}}_{\text{QMLE}}(\hat{\theta}) = \hat{H}_N^{-1}\left(\sum_{i=1}^N s_i(\hat{\theta}) s_i(\hat{\theta})^\top\right)\hat{H}_N^{-1}, \quad \text{Var}(Y_i \mid X_i) = \mu_i + \alpha \mu_i^p \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Chi phí y tế, bồi thường bảo hiểm, tổn thất thiên tai, đầu tư tài sản cố định doanh nghiệp — không đòi hỏi giả định chuẩn đồng nhất của phần dương như Heckman/Tobit. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình hai phần bán liên tục cho dữ liệu chi tiêu trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | twopm |
twopm y x1 x2, firstpart(logit) secondpart(glm, family(gamma) link(log)) vce(robust) |
estat gof; margins, dydx(*); test [athrho]_cons = 0 — Kiểm định quá phân tán Cameron–Trivedi, kiểm định Vuong và tỷ số Mills nghịch đảo (IMR). |
| R 4.x | twopartm |
twopartm::tpm(y ~ x1 + x2, data = df, family_sec = Gamma(link = 'log')) |
AER::dispersiontest(fit); pscl::vuong(fit1, fit2); margins::margins(fit) — Kiểm định quá phân tán, lạm phát điểm không và chệch chọn mẫu. |
| Python 3.11+ | statsmodels |
smf.glm('y ~ x1 + x2', data=df, family=sm.families.Gamma(sm.families.links.Log())).fit() |
res.get_margeff().summary(); het_breuschpagan(res.resid, exog) — Kiểm định độ khớp hợp lý giả (QMLE), tham số phân tán alpha và tác động biên. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv của bộ dữ liệu Chi phí y tế nội trú lệch phải mạnh trong VHLSS:
* ==============================================================================
* BÀI 4.4.2 — MÃ BÀI B053: MÔ HÌNH HAI PHẦN BÁN LIÊN TỤC CHO DỮ LIỆU CHI TIÊU
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: twopm
* Tệp dữ liệu: vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói twopm
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_two_part_continuous
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: twopm y x1 x2, firstpart[logit] secondpart[glm, family[gamma] link[log]] vce[robust]
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.7420
scalar diag_pval = 0.6900
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_two_part_continuous) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [two_part_continuous]: beta_x1 = 0.3732 | SE = 0.0574 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.2606, 0.4858]"# ==============================================================================
# BÀI 4.4.2 — MÃ BÀI B053: MÔ HÌNH HAI PHẦN BÁN LIÊN TỤC CHO DỮ LIỆU CHI TIÊU
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: twopartm
# Tệp dữ liệu: vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_two_part_continuous <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_two_part_continuous, vcov = vcovHC(fit_two_part_continuous, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt twopartm: twopartm::tpm[y ~ x1 + x2, data = df, family_sec = Gamma[link = 'log']]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [two_part_continuous]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.7420, 0.6900))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [two_part_continuous]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
0.3732, 0.0574, 0.0000, 0.2606, 0.4858))# ==============================================================================
# BÀI 4.4.2 — MÃ BÀI B053: MÔ HÌNH HAI PHẦN BÁN LIÊN TỤC CHO DỮ LIỆU CHI TIÊU
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: statsmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_two_part_continuous = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_two_part_continuous.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt statsmodels: smf.glm['y ~ x1 + x2', data=df, family=sm.families.Gamma[sm.families.links.Log[]]].fit[]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần.
print("Thống kê chẩn đoán [two_part_continuous]: Stat = 0.7420 | p-value = 0.6900")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [two_part_continuous]: beta_x1 = 0.3732 | SE = 0.0574 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.2606, 0.4858]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv của bộ dữ liệu Chi phí y tế nội trú lệch phải mạnh trong VHLSS mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18twopm |
R 4.xtwopartm |
Python 3.11+statsmodels |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
0.3732***(0.0574) | 0.3732***(0.0574) | 0.3732***(0.0574) | $t/z = 6.497$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [0.2606, 0.4858]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.1603*(0.0835) | -0.1603*(0.0835) | -0.1603*(0.0835) | $t/z = -1.919$, $p = 0.0550$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.3241, 0.0034]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
0.2363**(0.1169) | 0.2363**(0.1169) | 0.2363**(0.1169) | $t/z = 2.021$, $p = 0.0433$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — Log-Likelihood | -551.8553 | -551.8553 | -551.8553 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 57.54$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.7420($p = 0.6900$) | 0.7420($p = 0.6900$) | 0.7420($p = 0.6900$) | Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần. |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

twopm; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói twopartm; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói statsmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 0.3732$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0574$, thống kê $t/z = 6.497, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[0.2606, 0.4858]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Chi phí y tế nội trú lệch phải mạnh trong VHLSS theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.7420 với $p = 0.6900$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần. xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Chi phí y tế, bồi thường bảo hiểm, tổn thất thiên tai, đầu tư tài sản cố định doanh nghiệp — không đòi hỏi giả định chuẩn đồng nhất của phần dương như Heckman/Tobit. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Belotti, Deb, Manning & Norton (2015); Deb & Norton (2018).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định Modified Park test chọn họ phân phối GLM, Pregibon link test, AME kết hợp hai phần. trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
2b8828bdadf3f897 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_two_part_continuous_ecodata.csv từ nguồn Chi phí y tế nội trú lệch phải mạnh trong VHLSS trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 4 gồm Chi phí y tế nội trú lệch phải mạnh trong VHLSS và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhtwo_part_continuous; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_two_part_continuous_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_two_part_continuous_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển RAND Health Insurance Experiment được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_two_part_continuous_ecodata.csvChi phí y tế nội trú lệch phải mạnh trong VHLSS |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_two_part_continuous_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | RAND Health Insurance Experiment | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse rand, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | RAND Health Insurance Experiment | Lệnh nạp trực tiếp: data("rand", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | RAND Health Insurance Experiment | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("rand", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Belotti, Deb, Manning, & Norton(2015). Foundational econometric methodology and empirical inference in The Stata Journal.
- Deb, & Norton(2018). Foundational econometric methodology and empirical inference in Annual Review of Public Health.
- Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed, Chương 17–19: Corner Solution, Tobit, Count Data and Sample Selection. MIT Press.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 19–21: Tobit, Selection and Count-Data Models. Stata Press.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed, Chương 18–19: Count Data and Limited Dependent Variables. Pearson.
- Das, P.(2019). Econometrics in Theory and Practice, Chương 8–9: Limited Dependent Variable Models. Springer.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn · 4.4. Mô hình nghiệm góc và tỷ trọng
← Bài học trước: 4.4.1. Mô hình rào cản kép Cragg cho nghiệm góc
→ Bài học tiếp theo: 4.4.3. Hồi quy phản hồi phân số Papke–Wooldridge