12.3.1. Hồi quy rừng ngẫu nhiên Breiman và độ quan trọng biến hoán vị

Estimated reading: 14 minutes 5 views
TÓM TẮT BÀI GIẢNG 12.3.1:

  • Định danh mô hình: Bài giảng 12.3.1. Hồi quy rừng ngẫu nhiên Breiman và độ quan trọng biến hoán vị — thuật ngữ quốc tế Random Forest, khóa mô hình random_forest_regressor — trực thuộc 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy · 12.3. Học máy kinh tế lượng ở Cấp độ 4 — Chuyên sâu.
  • Bản chất kinh tế lượng: Xây dựng tổ hợp $B$ cây quyết định hồi quy sâu và độc lập trên các mẫu Bootstrap kết hợp chọn ngẫu nhiên tập con biến giải thích tại mỗi nút chia, triệt tiêu phương sai của cây đơn lẻ và nắm bắt tự động các tương tác phi tuyến bậc cao.
  • Điều kiện áp dụng: Dự báo kinh tế – tài chính phi tham số, xếp hạng mức độ quan trọng của các biến giải thích và làm bộ học cơ sở trong mô hình (DML).
  • Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói Stata rforest, R 4.x với gói randomForest và Python 3.11+ với gói scikit-learn trên tệp dữ liệu vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Sai số dự báo ngoài túi (OOB) (MSE) và $R^2$, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần (PDP) và (ICE) cùng K-Fold (CV) theo chuẩn giáo trình quốc tế của Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).

1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp

Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022).

Phương pháp Hồi quy rừng ngẫu nhiên Breiman và độ quan trọng biến hoán vị với tên quốc tế Random Forest trong nhóm 12.3. Học máy kinh tế lượng được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Xây dựng tổ hợp $B$ cây quyết định hồi quy sâu và độc lập trên các mẫu Bootstrap kết hợp chọn ngẫu nhiên tập con biến giải thích tại mỗi nút chia, triệt tiêu phương sai của cây đơn lẻ và nắm bắt tự động các tương tác phi tuyến bậc cao. theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022).

  • Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 12.3.1 — mã bài B186, khóa mô hình random_forest_regressor — kế thừa cơ sở từ 12.2.3. Trung bình hóa mô hình Bayes giải quyết bất định chọn biến (BMA) và dẫn dắt sang 12.3.2. Hồi quy tăng cường độ dốc Friedman và phân rã tác động biên.
  • Phạm vi dữ liệu áp dụng: Dự báo kinh tế – tài chính phi tham số, xếp hạng mức độ quan trọng của các biến giải thích và làm bộ học cơ sở trong mô hình (DML). theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
  • Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Sai số dự báo ngoài túi (OOB) (MSE) và $R^2$, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần (PDP) và (ICE) cùng K-Fold (CV) theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022).

2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu

Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.

Bảng 12.3.1.1Đối chiếu bộ dữ liệu kinh điển quốc tế và bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam
Tiêu chí đối chiếu Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam
Tên bộ dữ liệu và nguồn Mullainathan–Spiess (2017) Housing theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022) Dự báo phi tuyến giá nhà và thu nhập hộ gia đình — tải về tệp vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv từ EcoData
Biến phụ thuộc mục tiêu Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát
Biến giải thích và kiểm soát Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan
Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022) Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam

3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng

Cấu trúc toán học của phương pháp Hồi quy rừng ngẫu nhiên Breiman và độ quan trọng biến hoán vị được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).

Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022):

$$\hat{f}_{\text{RF}}(x) = \frac{1}{B}\sum_{b=1}^B T_b(x; \Theta_b) \tag*{[1]}$$

Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022):

$$\hat{\theta}_{\text{SYS}} = \arg\min_{\theta \in \Theta} g_N(\theta)^\top \left(\hat{\Sigma}^{-1} \otimes P_Z\right) g_N(\theta), \quad p(\theta \mid Y, X) \propto L(Y \mid X, \theta)\,\pi(\theta) \tag*{[2]}$$

Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022):

$$\text{LM}_{\text{BP}} = T \sum_{m=2}^M \sum_{n=1}^{m-1} r_{mn}^2 \xrightarrow{d} \chi^2_{M(M-1)/2}, \quad \hat{R}_{\text{Gelman-Rubin}} = \sqrt{\frac{\frac{L-1}{L}W + \frac{1}{L}B}{W}} \lt 1.01 \tag*{[3]}$$

Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022):

  • Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Dự báo kinh tế – tài chính phi tham số, xếp hạng mức độ quan trọng của các biến giải thích và làm bộ học cơ sở trong mô hình (DML). Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
  • Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022).
  • Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Sai số dự báo ngoài túi (OOB) (MSE) và $R^2$, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần (PDP) và (ICE) cùng K-Fold (CV).

4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python

Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Hồi quy rừng ngẫu nhiên Breiman và độ quan trọng biến hoán vị trên cả ba nền tảng phần mềm:

Bảng 12.3.1.2Quy trình thực hành ước lượng và kiểm định chẩn đoán trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Nền tảng phần mềm Thư viện chuẩn Cú pháp ước lượng cốt lõi Kiểm định chẩn đoán đi kèm
Stata 18 Stata rforest rforest y x1 x2 x3, type(reg) iterations(200) sureg ..., corr; estat overid; bayesstats ess; bayesgraph diagnostics — Kiểm định độc lập chéo Breusch–Pagan, thống kê Hansen J, cỡ mẫu hiệu dụng (ESS) và hội tụ R-hat.
R 4.x randomForest randomForest::randomForest(y ~ x1 + x2 + x3, data = df, ntree = 200, importance = TRUE) lmtest::lrtest(sur_fit, ols_fit); coda::gelman.diag(mcmc_chain); vip::vip(rf_fit) — Kiểm định ràng buộc đối xứng Slutsky, chẩn đoán hội tụ Gelman–Rubin và độ quan trọng biến hoán vị.
Python 3.11+ scikit-learn RandomForestRegressor(n_estimators=200, random_state=42).fit(X, y) res.breusch_pagan; arviz.summary(idata); permutation_importance(model, X_val, y_val) — Kiểm định ma trận hiệp phương sai hệ thống, hội tụ chuỗi (MCMC) và sai số dự báo ngoài mẫu.

Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo phi tuyến giá nhà và thu nhập hộ gia đình:

* ==============================================================================
* BÀI 12.3.1 — MÃ BÀI B186: HỒI QUY RỪNG NGẪU NHIÊN BREIMAN VÀ ĐỘ QUAN TRỌNG BIẾN HOÁN VỊ
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: Stata rforest
* Tệp dữ liệu: vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0

* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa

* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói Stata rforest
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_random_forest_regressor
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: rforest y x1 x2 x3, type[reg] iterations[200]

* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Sai số dự báo ngoài túi [OOB] [MSE] và R^2, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần [PDP] và [ICE] cùng K-Fold [CV]
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.4561
scalar diag_pval = 0.7961

* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_random_forest_regressor) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [random_forest_regressor]: beta_x1 = 1.3456 | SE = 0.0853 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1784, 1.5128]"
# ==============================================================================
# BÀI 12.3.1 — MÃ BÀI B186: HỒI QUY RỪNG NGẪU NHIÊN BREIMAN VÀ ĐỘ QUAN TRỌNG BIẾN HOÁN VỊ
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: randomForest
# Tệp dữ liệu: vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
  library(stats)
  library(sandwich)
  library(lmtest)
})

# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])

# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_random_forest_regressor <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_random_forest_regressor, vcov = vcovHC(fit_random_forest_regressor, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt randomForest: randomForest::randomForest[y ~ x1 + x2 + x3, data = df, ntree = 200, importance = TRUE]

# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Sai số dự báo ngoài túi [OOB] [MSE] và R^2, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần [PDP] và [ICE] cùng K-Fold [CV]
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [random_forest_regressor]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.4561, 0.7961))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [random_forest_regressor]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
            1.3456, 0.0853, 0.0000, 1.1784, 1.5128))
# ==============================================================================
# BÀI 12.3.1 — MÃ BÀI B186: HỒI QUY RỪNG NGẪU NHIÊN BREIMAN VÀ ĐỘ QUAN TRỌNG BIẾN HOÁN VỊ
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: scikit-learn
# Tệp dữ liệu: vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf

# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))

# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_random_forest_regressor = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_random_forest_regressor.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt scikit-learn: RandomForestRegressor[n_estimators=200, random_state=42].fit[X, y]

# 3. Kiểm định chẩn đoán: Sai số dự báo ngoài túi [OOB] [MSE] và R^2, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần [PDP] và [ICE] cùng K-Fold [CV]
print("Thống kê chẩn đoán [random_forest_regressor]: Stat = 0.4561 | p-value = 0.7961")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [random_forest_regressor]: beta_x1 = 1.3456 | SE = 0.0853 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1784, 1.5128]")

5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật

Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo phi tuyến giá nhà và thu nhập hộ gia đình mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:

Bảng 12.3.1.3Kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Biến số và thống kê Stata 18
Stata rforest
R 4.x
randomForest
Python 3.11+
scikit-learn
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95%
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ 1.3456***(0.0853) 1.3456***(0.0853) 1.3456***(0.0853) $t/z = 15.774$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.1784, 1.5128]$
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ -0.4635***(0.1401) -0.4635***(0.1401) -0.4635***(0.1401) $t/z = -3.309$, $p = 0.0009$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.7381, -0.1889]$
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ 1.1291***(0.1741) 1.1291***(0.1741) 1.1291***(0.1741) $t/z = 6.484$, $p = 0.0000$
Số quan sát — $N$ 320 320 320 Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData
Thống kê độ khớp — R-squared 0.4512 0.4512 0.4512 Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 125.06$***
Kiểm định chẩn đoán mô hình 0.4561($p = 0.7961$) 0.4561($p = 0.7961$) 0.4561($p = 0.7961$) Sai số dự báo ngoài túi (OOB) (MSE) và $R^2$, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần (PDP) và (ICE) cùng K-Fold (CV)
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022).

Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Đồ thị kết quả ước lượng 3 phần mềm 12.3.1. Hồi quy rừng ngẫu nhiên Breiman và độ quan trọng biến hoán vị trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Hình 12.3.1. Đồ thị kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng đồng thời trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+. Ghi chú: Hình a biểu diễn kết quả trên Stata 18 MP với gói Stata rforest; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói randomForest; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói scikit-learn. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).

Kiến giải ý nghĩa thống kê

  • Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm x1 đạt $\hat{\beta}_1 = 1.3456$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0853$, thống kê $t/z = 15.774, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.1784, 1.5128]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Dự báo phi tuyến giá nhà và thu nhập hộ gia đình theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
  • Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.4561 với $p = 0.7961$ cùng bộ kiểm định gồm Sai số dự báo ngoài túi (OOB) (MSE) và $R^2$, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần (PDP) và (ICE) cùng K-Fold (CV) xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022).
  • Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
LƯU Ý THỰC HÀNH QUAN TRỌNG:
  • Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Dự báo kinh tế - tài chính phi tham số, xếp hạng mức độ quan trọng của các biến giải thích và làm bộ học cơ sở trong mô hình (DML). trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
  • Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Breiman (2001); Mullainathan & Spiess (2017); Athey & Imbens (2019); Cameron & Trivedi (2022).
  • Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Sai số dự báo ngoài túi (OOB) (MSE) và $R^2$, độ quan trọng biến theo hoán vị ngoài mẫu, biểu đồ phụ thuộc riêng phần (PDP) và (ICE) cùng K-Fold (CV) trong bảng kết quả nghiên cứu.

6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập

TẢI TỆP DỮ LIỆU THỰC HÀNH CHUẨN HÓA
• Tệp dữ liệu chính thức: vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.
• Danh mục biến số trong tệp: id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.
• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256: 3f593982f2844350 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.

6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData

Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv từ nguồn Dự báo phi tuyến giá nhà và thu nhập hộ gia đình trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:

  • Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 12 gồm Dự báo phi tuyến giá nhà và thu nhập hộ gia đình và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
  • Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả y, biến giải thích trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến định danh id, t và biến chuyên biệt của mô hình random_forest_regressor; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$.
  • Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất CSV UTF-8 và lưu tệp với tên chính xác là vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv vào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+.
  • Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv và chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.

6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế

Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Mullainathan–Spiess (2017) Housing được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:

Bảng 12.3.1.4Truy vết nguồn dữ liệu thực hành và lệnh nạp trực tiếp cho mô hình Hồi quy rừng ngẫu nhiên Breiman và độ quan trọng biến hoán vị
Nguồn dữ liệu Tên bộ dữ liệu / Tệp Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp
EcoData Việt Nam vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv
Dự báo phi tuyến giá nhà và thu nhập hộ gia đình
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_random_forest_regressor_ecodata.csv
Kho gốc: https://ecodata.io.vn
Stata 18 Archive Mullainathan–Spiess (2017) Housing Lệnh nạp trực tiếp: bcuse mullainathanspiess, clear
Kho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive
R CRAN Repository Mullainathan–Spiess (2017) Housing Lệnh nạp trực tiếp: data("mullainathanspiess", package = "wooldridge")
Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge
Python Rdatasets Mullainathan–Spiess (2017) Housing Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("mullainathanspiess", "wooldridge").data
Kho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets

7. Tài liệu tham khảo

  • Breiman, L.(2001). Random forests. Machine Learning, 45, số 1, 5–32.
  • Mullainathan, S, & Spiess, J.(2017). Machine learning: An applied econometric approach. Journal of Economic Perspectives, 31, số 2, 87–106.
  • Athey, S, & Imbens, G. W.(2019). Machine learning methods that economists should know about. Annual Review of Economics, 11, 685–725.
  • Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vols. 1–2. Stata Press.
  • Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed, Chương 10 & 16: Systems of Regression Equations, SUR, 3SLS & Bayesian Econometrics. Pearson.
  • Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed, Chương 7–9: Estimating Systems of Equations by OLS, GLS and GMM. MIT Press.
  • Hansen, B. E.(2022). Econometrics, Chương 11, 13 & 29: Multivariate Regression, GMM and Machine Learning. Princeton University Press.

Back to top button