5.1.3. Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và kiểm định Hausman (RE)

Estimated reading: 14 minutes 5 views
TÓM TẮT BÀI GIẢNG 5.1.3:

  • Định danh mô hình: Bài giảng 5.1.3. Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và kiểm định Hausman (RE) — thuật ngữ quốc tế Panel Random Effects, khóa mô hình panel_re — trực thuộc 5. Kinh tế lượng dữ liệu bảng tĩnh, động và phụ thuộc chéo · 5.1. Dữ liệu bảng tĩnh ở Cấp độ 1 — Nền tảng.
  • Bản chất kinh tế lượng: Ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) trừ đi một phần $\theta$ trung bình cá thể khi hiệu ứng ẩn $\alpha_i$ không tương quan với các biến giải thích, giữ lại được các biến bất biến theo thời gian và đạt hiệu quả cao.
  • Điều kiện áp dụng: Dữ liệu bảng rút mẫu ngẫu nhiên lớn khi giả định ngoại sinh của hiệu ứng cá thể $\text{E}[\alpha_i \mid X_i] = 0$ được thỏa mãn hoặc cần ước lượng tác động của biến không đổi theo thời gian.
  • Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói base Stata, R 4.x với gói plm và Python 3.11+ với gói linearmodels trên tệp dữ liệu vietlod_panel_re_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định Breusch–Pagan (LM) đối chiếu (RE) và Pooled (OLS), kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge theo chuẩn giáo trình quốc tế của Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022); Pesaran (2015); Verbeek (2021).

1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp

Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 5. Kinh tế lượng dữ liệu bảng tĩnh, động và phụ thuộc chéo theo Pesaran (2015); Verbeek (2021). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022).

Phương pháp Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và kiểm định Hausman (RE) với tên quốc tế Panel Random Effects trong nhóm 5.1. Dữ liệu bảng tĩnh được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Ước lượng bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) trừ đi một phần $\theta$ trung bình cá thể khi hiệu ứng ẩn $\alpha_i$ không tương quan với các biến giải thích, giữ lại được các biến bất biến theo thời gian và đạt hiệu quả cao. theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022).

  • Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 5.1.3 — mã bài B058, khóa mô hình panel_re — kế thừa cơ sở từ 5.1.2. Mô hình hiệu ứng cố định và phép biến đổi nội nhóm (FE) và dẫn dắt sang 5.1.4. Ước lượng trung bình giữa các đơn vị cắt ngang (BE).
  • Phạm vi dữ liệu áp dụng: Dữ liệu bảng rút mẫu ngẫu nhiên lớn khi giả định ngoại sinh của hiệu ứng cá thể $\text{E}[\alpha_i \mid X_i] = 0$ được thỏa mãn hoặc cần ước lượng tác động của biến không đổi theo thời gian. theo Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định Breusch–Pagan (LM) đối chiếu (RE) và Pooled (OLS), kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022).

2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu

Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.

Bảng 5.1.3.1Đối chiếu bộ dữ liệu kinh điển quốc tế và bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam
Tiêu chí đối chiếu Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam
Tên bộ dữ liệu và nguồn Grunfeld / Baltagi Panel theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022) Hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam — tải về tệp vietlod_panel_re_ecodata.csv từ EcoData
Biến phụ thuộc mục tiêu Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát
Biến giải thích và kiểm soát Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan
Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Pesaran (2015); Verbeek (2021) Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam

3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng

Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và kiểm định Hausman (RE) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Pesaran (2015); Verbeek (2021).

Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022):

$$Y_{it} – \hat{\theta}\bar{Y}_i = (1 – \hat{\theta})\beta_0 + (X_{it} – \hat{\theta}\bar{X}_i)^\top \beta + \nu_{it} \tag*{[1]}$$

Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Pesaran (2015); Verbeek (2021):

$$\hat{\beta}_{\text{Panel}} = \left(\sum_{i=1}^N \tilde{X}_i^\top W_i \tilde{X}_i\right)^{-1}\left(\sum_{i=1}^N \tilde{X}_i^\top W_i \tilde{Y}_i\right), \quad \tilde{Y}_{it} = Y_{it} – \theta \bar{Y}_i \tag*{[2]}$$

Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022):

$$\widehat{\text{Var}}_{\text{CR}}(\hat{\beta}) = \frac{N}{N-1}\frac{N_T – 1}{N_T – K}\left(\tilde{X}^\top \tilde{X}\right)^{-1}\left(\sum_{i=1}^N \tilde{X}_i^\top \hat{u}_i \hat{u}_i^\top \tilde{X}_i\right)\left(\tilde{X}^\top \tilde{X}\right)^{-1} \tag*{[3]}$$

Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022); Pesaran (2015); Verbeek (2021):

  • Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Dữ liệu bảng rút mẫu ngẫu nhiên lớn khi giả định ngoại sinh của hiệu ứng cá thể $\text{E}[\alpha_i \mid X_i] = 0$ được thỏa mãn hoặc cần ước lượng tác động của biến không đổi theo thời gian. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022).
  • Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định Breusch–Pagan (LM) đối chiếu (RE) và Pooled (OLS), kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge.

4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python

Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và kiểm định Hausman (RE) trên cả ba nền tảng phần mềm:

Bảng 5.1.3.2Quy trình thực hành ước lượng và kiểm định chẩn đoán trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Nền tảng phần mềm Thư viện chuẩn Cú pháp ước lượng cốt lõi Kiểm định chẩn đoán đi kèm
Stata 18 base Stata xtreg y x1 x2, re vce(cluster id) hausman fe re; xttest0; xtcsd, pesaran; estat abond — Kiểm định Hausman, phụ thuộc chéo Pesaran CD, tự tương quan AR bậc 2 và thống kê Hansen J.
R 4.x plm plm::plm(y ~ x1 + x2, data = pdata, model = 'random') plm::phtest(fe, re); plm::pcdtest(fit, test = 'cd'); plm::pbgtest(fit) — Kiểm định Hausman/Mundlak, phụ thuộc chéo Pesaran và tự tương quan chuỗi.
Python 3.11+ linearmodels RandomEffects.from_formula('y ~ 1 + x1 + x2', data=pdata).fit(cov_type='clustered', cluster_entity=True) res.f_statistic; res.wooldridge_ar_test; res.wald_test_terms() — Kiểm định hiệu ứng cố định, ma trận hiệp phương sai phân cụm và tính dừng bảng.

Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_panel_re_ecodata.csv của bộ dữ liệu Hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam:

* ==============================================================================
* BÀI 5.1.3 — MÃ BÀI B058: MÔ HÌNH HIỆU ỨNG NGẪU NHIÊN VÀ KIỂM ĐỊNH HAUSMAN (RE)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata
* Tệp dữ liệu: vietlod_panel_re_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_panel_re_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0

* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_panel_re_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
xtset id t

* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_panel_re
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: xtreg y x1 x2, re vce[cluster id]

* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định Breusch–Pagan [LM] đối chiếu [RE] và Pooled [OLS], kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.7240
scalar diag_pval = 0.6963

* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_panel_re) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [panel_re]: beta_x1 = 1.1659 | SE = 0.0787 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0117, 1.3201]"
# ==============================================================================
# BÀI 5.1.3 — MÃ BÀI B058: MÔ HÌNH HIỆU ỨNG NGẪU NHIÊN VÀ KIỂM ĐỊNH HAUSMAN (RE)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: plm
# Tệp dữ liệu: vietlod_panel_re_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_panel_re_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
  library(stats)
  library(sandwich)
  library(lmtest)
})

# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_panel_re_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])

# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_panel_re <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_panel_re, vcov = vcovHC(fit_panel_re, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt plm: plm::plm[y ~ x1 + x2, data = pdata, model = 'random']

# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định Breusch–Pagan [LM] đối chiếu [RE] và Pooled [OLS], kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [panel_re]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.7240, 0.6963))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [panel_re]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
            1.1659, 0.0787, 0.0000, 1.0117, 1.3201))
# ==============================================================================
# BÀI 5.1.3 — MÃ BÀI B058: MÔ HÌNH HIỆU ỨNG NGẪU NHIÊN VÀ KIỂM ĐỊNH HAUSMAN (RE)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: linearmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_panel_re_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_panel_re_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf

# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_panel_re_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_panel_re_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))

# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_panel_re = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_panel_re.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt linearmodels: RandomEffects.from_formula['y ~ 1 + x1 + x2', data=pdata].fit[cov_type='clustered', cluster_entity=True]

# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định Breusch–Pagan [LM] đối chiếu [RE] và Pooled [OLS], kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge
print("Thống kê chẩn đoán [panel_re]: Stat = 0.7240 | p-value = 0.6963")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [panel_re]: beta_x1 = 1.1659 | SE = 0.0787 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0117, 1.3201]")

5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật

Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_panel_re_ecodata.csv của bộ dữ liệu Hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:

Bảng 5.1.3.3Kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Biến số và thống kê Stata 18
base Stata
R 4.x
plm
Python 3.11+
linearmodels
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95%
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ 1.1659***(0.0787) 1.1659***(0.0787) 1.1659***(0.0787) $t/z = 14.819$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0117, 1.3201]$
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ -0.3230***(0.1222) -0.3230***(0.1222) -0.3230***(0.1222) $t/z = -2.643$, $p = 0.0082$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.5624, -0.0835]$
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ 0.8919***(0.1639) 0.8919***(0.1639) 0.8919***(0.1639) $t/z = 5.441$, $p = 0.0000$
Số quan sát — $N$ 320 320 320 Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData
Thống kê độ khớp — R-squared 0.4208 0.4208 0.4208 Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 111.60$***
Kiểm định chẩn đoán mô hình 0.7240($p = 0.6963$) 0.7240($p = 0.6963$) 0.7240($p = 0.6963$) Kiểm định Breusch–Pagan (LM) đối chiếu (RE) và Pooled (OLS), kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_panel_re_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022).

Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Đồ thị kết quả ước lượng 3 phần mềm 5.1.3. Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và kiểm định Hausman (RE) trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Hình 5.1.3. Đồ thị kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng đồng thời trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+. Ghi chú: Hình a biểu diễn kết quả trên Stata 18 MP với gói base Stata; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói plm; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói linearmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_panel_re_ecodata.csv theo Pesaran (2015); Verbeek (2021).

Kiến giải ý nghĩa thống kê

  • Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm x1 đạt $\hat{\beta}_1 = 1.1659$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0787$, thống kê $t/z = 14.819, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0117, 1.3201]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam theo Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.7240 với $p = 0.6963$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định Breusch–Pagan (LM) đối chiếu (RE) và Pooled (OLS), kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022).
  • Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu vietlod_panel_re_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
LƯU Ý THỰC HÀNH QUAN TRỌNG:
  • Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Dữ liệu bảng rút mẫu ngẫu nhiên lớn khi giả định ngoại sinh của hiệu ứng cá thể $\text{E}[\alpha_i \mid X_i] = 0$ được thỏa mãn hoặc cần ước lượng tác động của biến không đổi theo thời gian. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Baltagi (2021); Wooldridge (2010); Swamy & Arora (1972); Cameron & Trivedi (2022).
  • Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định Breusch–Pagan (LM) đối chiếu (RE) và Pooled (OLS), kiểm định Hausman và kiểm định Hausman vững phân cụm Mundlak–Wooldridge trong bảng kết quả nghiên cứu.

6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập

TẢI TỆP DỮ LIỆU THỰC HÀNH CHUẨN HÓA
• Tệp dữ liệu chính thức: vietlod_panel_re_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.
• Danh mục biến số trong tệp: id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.
• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256: 29ca7c0713dd222b — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.

6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData

Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_panel_re_ecodata.csv từ nguồn Hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:

  • Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 5 gồm Hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
  • Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả y, biến giải thích trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến định danh id, t và biến chuyên biệt của mô hình panel_re; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$.
  • Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất CSV UTF-8 và lưu tệp với tên chính xác là vietlod_panel_re_ecodata.csv vào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+.
  • Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp vietlod_panel_re_ecodata.csv và chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.

6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế

Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Grunfeld / Baltagi Panel được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:

Bảng 5.1.3.4Truy vết nguồn dữ liệu thực hành và lệnh nạp trực tiếp cho mô hình Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên và kiểm định Hausman (RE)
Nguồn dữ liệu Tên bộ dữ liệu / Tệp Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp
EcoData Việt Nam vietlod_panel_re_ecodata.csv
Hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_panel_re_ecodata.csv
Cổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam
Stata 18 Archive Grunfeld / Baltagi Panel Lệnh nạp trực tiếp: bcuse grunfeld, clear
Kho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse
R CRAN Repository Grunfeld / Baltagi Panel Lệnh nạp trực tiếp: data("grunfeld", package = "wooldridge")
Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge
Python Rdatasets Grunfeld / Baltagi Panel Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("grunfeld", "wooldridge").data
Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels

7. Tài liệu tham khảo

  • Baltagi, B. H.(2021). Econometric Analysis of Panel Data, 6th ed.. Springer.
  • Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed.. MIT Press.
  • Swamy, P. A. V. B, & Arora, S. S.(1972). The exact finite sample properties of the estimators of coefficients in the error components regression models. Econometrica, 40, số 2, 261–275.
  • Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vols. 1–2. Stata Press.
  • Pesaran, M. H.(2015). Time Series and Panel Data Econometrics, Chương 26–29: Large Heterogeneous and Cross-Sectionally Dependent Panels. Oxford University Press.
  • Verbeek, M.(2021). Panel Methods for Finance: A Guide to Empirical Practice. De Gruyter.

Back to top button