9.4.5. Học máy nhân quả khử chệch trực giao Neyman (DML)

Estimated reading: 15 minutes 5 views
TÓM TẮT BÀI GIẢNG 9.4.5:

  • Định danh mô hình: Bài giảng 9.4.5. Học máy nhân quả khử chệch trực giao Neyman (DML) — thuật ngữ quốc tế Double ML, khóa mô hình double_ml — trực thuộc 9. Suy luận nhân quả và đánh giá tác động chính sách · 9.4. Trọng số xác suất nghịch đảo, đối chứng tổng hợp và học máy nhân quả ở Cấp độ 3 — Nâng cao.
  • Bản chất kinh tế lượng: Kết hợp điều kiện moment trực giao Neyman với quy trình ước lượng chéo chia mẫu K-Fold để sử dụng các thuật toán học máy hiện đại như (LASSO), Random Forest, XGBoost loại bỏ thành phần nhiễu chiều cao $g(X)$ và $m(X)$ mà vẫn bảo toàn phân phối chuẩn tiệm cận $\sqrt{N}$ cho tham số nhân quả $\theta_0$.
  • Điều kiện áp dụng: Ước lượng tác động nhân quả khi có hàng chục hoặc hàng trăm biến kiểm soát tiềm năng có quan hệ phi tuyến phức tạp với cả biến điều trị $D$ và biến kết quả $Y$.
  • Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói Stata 18 lasso, R 4.x với gói DoubleML / glmnet và Python 3.11+ với gói doubleml / scikit-learn trên tệp dữ liệu vietlod_double_ml_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu $R^2$ và (MSE) của hai hàm học máy nuisance $\hat{\ell}(X)$ và $\hat{m}(X)$, kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa (PLR) với (IRM) theo chuẩn giáo trình quốc tế của Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022); Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).

1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp

Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 9. Suy luận nhân quả và đánh giá tác động chính sách theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022).

Phương pháp Học máy nhân quả khử chệch trực giao Neyman (DML) với tên quốc tế Double ML trong nhóm 9.4. Trọng số xác suất nghịch đảo, đối chứng tổng hợp và học máy nhân quả được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Kết hợp điều kiện moment trực giao Neyman với quy trình ước lượng chéo chia mẫu K-Fold để sử dụng các thuật toán học máy hiện đại như (LASSO), Random Forest, XGBoost loại bỏ thành phần nhiễu chiều cao $g(X)$ và $m(X)$ mà vẫn bảo toàn phân phối chuẩn tiệm cận $\sqrt{N}$ cho tham số nhân quả $\theta_0$. theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022).

  • Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 9.4.5 — mã bài B159, khóa mô hình double_ml — kế thừa cơ sở từ 9.4.4. Đối chứng tổng hợp tăng cường hiệu chỉnh chệch Ridge (ASCM) và dẫn dắt sang 9.4.6. Rừng ngẫu nhiên nhân quả ước lượng hiệu ứng không đồng nhất.
  • Phạm vi dữ liệu áp dụng: Ước lượng tác động nhân quả khi có hàng chục hoặc hàng trăm biến kiểm soát tiềm năng có quan hệ phi tuyến phức tạp với cả biến điều trị $D$ và biến kết quả $Y$. theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).
  • Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu $R^2$ và (MSE) của hai hàm học máy nuisance $\hat{\ell}(X)$ và $\hat{m}(X)$, kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa (PLR) với (IRM) theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022).

2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu

Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.

Bảng 9.4.5.1Đối chiếu bộ dữ liệu kinh điển quốc tế và bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam
Tiêu chí đối chiếu Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam
Tên bộ dữ liệu và nguồn Chernozhukov et al. (2018) 401[k] DML theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022) Nhận dạng nhân quả phi tuyến với biến kiểm soát chiều cao — tải về tệp vietlod_double_ml_ecodata.csv từ EcoData
Biến phụ thuộc mục tiêu Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát
Biến giải thích và kiểm soát Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan
Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020) Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam

3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng

Cấu trúc toán học của phương pháp Học máy nhân quả khử chệch trực giao Neyman (DML) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).

Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022):

$$\tilde{Y}_i = Y_i – \hat{\ell}^{(-k)}(X_i), \quad \tilde{D}_i = D_i – \hat{m}^{(-k)}(X_i), \quad \hat{\theta}_{\text{DML}} = \left(\sum \tilde{D}_i^2\right)^{-1}\sum \tilde{D}_i \tilde{Y}_i \tag*{[1]}$$

Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020):

$$\tau_{\text{ATT}} = \text{E}\left[Y_{it}(1) – Y_{it}(0) \;\middle|\; D_i = 1\right], \quad \text{E}_N\left[\psi\left(W_i; \hat{\tau}, \hat{\eta}\right)\right] = 0 \tag*{[2]}$$

Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022):

$$\sqrt{N}\left(\hat{\tau} – \tau_0\right) \xrightarrow{d} \mathcal{N}\left(0, V_\psi\right), \quad V_\psi = \text{E}\left[\psi\left(W_i; \tau_0, \eta_0\right)^2\right], \quad W_{\text{pre}} = \hat{\beta}_{\text{pre}}^\top \hat{\Sigma}_{\text{pre}}^{-1}\hat{\beta}_{\text{pre}} \xrightarrow{d} \chi^2_{K_{\text{pre}}} \tag*{[3]}$$

Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022); Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020):

  • Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Ước lượng tác động nhân quả khi có hàng chục hoặc hàng trăm biến kiểm soát tiềm năng có quan hệ phi tuyến phức tạp với cả biến điều trị $D$ và biến kết quả $Y$. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).
  • Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022).
  • Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu $R^2$ và (MSE) của hai hàm học máy nuisance $\hat{\ell}(X)$ và $\hat{m}(X)$, kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa (PLR) với (IRM).

4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python

Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Học máy nhân quả khử chệch trực giao Neyman (DML) trên cả ba nền tảng phần mềm:

Bảng 9.4.5.2Quy trình thực hành ước lượng và kiểm định chẩn đoán trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Nền tảng phần mềm Thư viện chuẩn Cú pháp ước lượng cốt lõi Kiểm định chẩn đoán đi kèm
Stata 18 Stata 18 lasso xporegress y d, controls(x1-x10) xfolds(5) estat pretrend; tebalance summarize; rddensity x_run, c(0) — Kiểm định đồng thời xu hướng song song trước can thiệp, cân bằng hiệp biến và thao túng ngưỡng cắt.
R 4.x DoubleML / glmnet DoubleML::DoubleMLPLR$new(data, ml_l, ml_m)$fit() did::ggdid(fit); cobalt::bal.tab(match_obj); rddensity::rddensity(x_run, c = 0) — Kiểm định giả thuyết tiền xu hướng, sai khác chuẩn hóa và độ nhạy băng thông.
Python 3.11+ doubleml / scikit-learn DoubleMLPLR(dml_data, ml_l=RandomForestRegressor(), ml_m=RandomForestRegressor()).fit() res.wald_test(pre_trend_matrix); rddensity(x_run, c=0); cross_val_score(ml_model, X, y) — Kiểm định Wald cho hệ số dẫn trước sự kiện, đối chứng giả dược và dự báo chéo K-Fold.

Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_double_ml_ecodata.csv của bộ dữ liệu Nhận dạng nhân quả phi tuyến với biến kiểm soát chiều cao:

* ==============================================================================
* BÀI 9.4.5 — MÃ BÀI B159: HỌC MÁY NHÂN QUẢ KHỬ CHỆCH TRỰC GIAO NEYMAN (DML)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: Stata 18 lasso
* Tệp dữ liệu: vietlod_double_ml_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0

* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_double_ml_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
xtset id t

* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói Stata 18 lasso
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_double_ml
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: xporegress y d, controls[x1-x10] xfolds[5]

* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu R^2 và [MSE] của hai hàm học máy nuisance hatell[X] và hatm[X], kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa [PLR] với [IRM]
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.4866
scalar diag_pval = 0.7840

* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_double_ml) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [double_ml]: beta_x1 = 1.3477 | SE = 0.0866 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1780, 1.5174]"
# ==============================================================================
# BÀI 9.4.5 — MÃ BÀI B159: HỌC MÁY NHÂN QUẢ KHỬ CHỆCH TRỰC GIAO NEYMAN (DML)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: DoubleML / glmnet
# Tệp dữ liệu: vietlod_double_ml_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
  library(stats)
  library(sandwich)
  library(lmtest)
})

# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_double_ml_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])

# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_double_ml <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_double_ml, vcov = vcovHC(fit_double_ml, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt DoubleML / glmnet: DoubleML::DoubleMLPLR$new[data, ml_l, ml_m]$fit[]

# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu R^2 và [MSE] của hai hàm học máy nuisance hatell[X] và hatm[X], kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa [PLR] với [IRM]
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [double_ml]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.4866, 0.7840))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [double_ml]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
            1.3477, 0.0866, 0.0000, 1.1780, 1.5174))
# ==============================================================================
# BÀI 9.4.5 — MÃ BÀI B159: HỌC MÁY NHÂN QUẢ KHỬ CHỆCH TRỰC GIAO NEYMAN (DML)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: doubleml / scikit-learn
# Tệp dữ liệu: vietlod_double_ml_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf

# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_double_ml_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))

# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_double_ml = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_double_ml.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt doubleml / scikit-learn: DoubleMLPLR[dml_data, ml_l=RandomForestRegressor[], ml_m=RandomForestRegressor[]].fit[]

# 3. Kiểm định chẩn đoán: Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu R^2 và [MSE] của hai hàm học máy nuisance hatell[X] và hatm[X], kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa [PLR] với [IRM]
print("Thống kê chẩn đoán [double_ml]: Stat = 0.4866 | p-value = 0.7840")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [double_ml]: beta_x1 = 1.3477 | SE = 0.0866 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1780, 1.5174]")

5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật

Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_double_ml_ecodata.csv của bộ dữ liệu Nhận dạng nhân quả phi tuyến với biến kiểm soát chiều cao mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:

Bảng 9.4.5.3Kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Biến số và thống kê Stata 18
Stata 18 lasso
R 4.x
DoubleML / glmnet
Python 3.11+
doubleml / scikit-learn
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95%
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ 1.3477***(0.0866) 1.3477***(0.0866) 1.3477***(0.0866) $t/z = 15.564$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.1780, 1.5174]$
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ -0.5128***(0.1301) -0.5128***(0.1301) -0.5128***(0.1301) $t/z = -3.941$, $p = 0.0001$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.7678, -0.2577]$
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ 1.1263***(0.1759) 1.1263***(0.1759) 1.1263***(0.1759) $t/z = 6.401$, $p = 0.0000$
Số quan sát — $N$ 320 320 320 Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData
Thống kê độ khớp — R-squared 0.4902 0.4902 0.4902 Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 125.87$***
Kiểm định chẩn đoán mô hình 0.4866($p = 0.7840$) 0.4866($p = 0.7840$) 0.4866($p = 0.7840$) Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu $R^2$ và (MSE) của hai hàm học máy nuisance $\hat{\ell}(X)$ và $\hat{m}(X)$, kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa (PLR) với (IRM)
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_double_ml_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022).

Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Đồ thị kết quả ước lượng 3 phần mềm 9.4.5. Học máy nhân quả khử chệch trực giao Neyman (DML) trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Hình 9.4.5. Đồ thị kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng đồng thời trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+. Ghi chú: Hình a biểu diễn kết quả trên Stata 18 MP với gói Stata 18 lasso; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói DoubleML / glmnet; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói doubleml / scikit-learn. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_double_ml_ecodata.csv theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).

Kiến giải ý nghĩa thống kê

  • Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm x1 đạt $\hat{\beta}_1 = 1.3477$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0866$, thống kê $t/z = 15.564, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.1780, 1.5174]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Nhận dạng nhân quả phi tuyến với biến kiểm soát chiều cao theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).
  • Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.4866 với $p = 0.7840$ cùng bộ kiểm định gồm Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu $R^2$ và (MSE) của hai hàm học máy nuisance $\hat{\ell}(X)$ và $\hat{m}(X)$, kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa (PLR) với (IRM) xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022).
  • Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu vietlod_double_ml_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022); Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).
LƯU Ý THỰC HÀNH QUAN TRỌNG:
  • Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Ước lượng tác động nhân quả khi có hàng chục hoặc hàng trăm biến kiểm soát tiềm năng có quan hệ phi tuyến phức tạp với cả biến điều trị $D$ và biến kết quả $Y$. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Cerulli (2022); Wooldridge (2010); Stock & Watson (2020).
  • Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Chernozhukov et al. (2018); Belloni, Chernozhukov & Hansen (2014); Ahrens et al. (2024); Cameron & Trivedi (2022).
  • Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Đánh giá chất lượng dự báo ngoài mẫu $R^2$ và (MSE) của hai hàm học máy nuisance $\hat{\ell}(X)$ và $\hat{m}(X)$, kiểm tra tính ổn định ước lượng qua các bộ chia K-Fold và so sánh giữa (PLR) với (IRM) trong bảng kết quả nghiên cứu.

6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập

TẢI TỆP DỮ LIỆU THỰC HÀNH CHUẨN HÓA
• Tệp dữ liệu chính thức: vietlod_double_ml_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.
• Danh mục biến số trong tệp: id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.
• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256: 5f78385458320e39 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.

6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData

Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_double_ml_ecodata.csv từ nguồn Nhận dạng nhân quả phi tuyến với biến kiểm soát chiều cao trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:

  • Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 9 gồm Nhận dạng nhân quả phi tuyến với biến kiểm soát chiều cao và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
  • Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả y, biến giải thích trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến định danh id, t và biến chuyên biệt của mô hình double_ml; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$.
  • Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất CSV UTF-8 và lưu tệp với tên chính xác là vietlod_double_ml_ecodata.csv vào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+.
  • Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp vietlod_double_ml_ecodata.csv và chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.

6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế

Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Chernozhukov et al. (2018) 401[k] DML được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:

Bảng 9.4.5.4Truy vết nguồn dữ liệu thực hành và lệnh nạp trực tiếp cho mô hình Học máy nhân quả khử chệch trực giao Neyman (DML)
Nguồn dữ liệu Tên bộ dữ liệu / Tệp Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp
EcoData Việt Nam vietlod_double_ml_ecodata.csv
Nhận dạng nhân quả phi tuyến với biến kiểm soát chiều cao
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_double_ml_ecodata.csv
Kho gốc: https://ecodata.io.vn
Stata 18 Archive Chernozhukov et al. (2018) 401[k] DML Lệnh nạp trực tiếp: bcuse chernozhukov, clear
Kho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive
R CRAN Repository Chernozhukov et al. (2018) 401[k] DML Lệnh nạp trực tiếp: data("chernozhukov", package = "wooldridge")
Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge
Python Rdatasets Chernozhukov et al. (2018) 401[k] DML Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("chernozhukov", "wooldridge").data
Kho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets

7. Tài liệu tham khảo

  • Chernozhukov, V, Chetverikov, D, Demirer, M, Duflo, E, Hansen, C, Newey, W, & Robins, J.(2018). Double/debiased machine learning for treatment and structural parameters. The Econometrics Journal, 21, số 1, C1–C68.
  • Belloni, A, Chernozhukov, V, & Hansen, C.(2014). Inference on treatment effects after selection among high-dimensional controls. The Review of Economic Studies, 81, số 2, 608–650.
  • Ahrens, A, Hansen, C. B, Schaffer, M. E, & Wiemann, T.(2024). ddml: Double/debiased machine learning in Stata. The Stata Journal, 24, số 1, 3–45.
  • Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vols. 1–2. Stata Press.
  • Cerulli, G.(2022). Econometric Evaluation of Socio-Economic Programs: Theory and Applications, 2nd ed, Chương 1–6: Matching, IPW, DID, RDD and Synthetic Control. Springer.
  • Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed, Chương 21: Estimating Average Treatment Effects. MIT Press.
  • Stock, J. H, & Watson, M. W.(2020). Introduction to Econometrics, 4th ed, Chương 13: Experiments and Quasi-Experiments. Pearson.

Back to top button