4.4.4. Hồi quy Beta cho biến tỷ trọng liên tục
- Định danh mô hình: Bài giảng 4.4.4. Hồi quy Beta cho biến tỷ trọng liên tục — thuật ngữ quốc tế Beta Regression for Continuous Proportions, khóa mô hình
beta_regression— trực thuộc 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn · 4.4. Mô hình nghiệm góc và tỷ trọng ở Cấp độ 3 — Nâng cao. - Bản chất kinh tế lượng: Hồi quy hợp lý cực đại cho biến tỷ trọng/tỷ lệ liên tục nằm chặt trong khoảng mở từ $0$ đến $1$, mô hình hóa đồng thời kỳ vọng $\mu_i$ và tham số độ chụm — precision $\phi_i$ — cho phân phối bất đối xứng/hai đỉnh.
- Điều kiện áp dụng: Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng, hiệu quả kỹ thuật, tỷ phần chi tiêu lương thực, chỉ số Gini địa phương trong khoảng từ $0$ đến $1$ — hỗ trợ biến đổi Smithson–Verkuilen khi sát biên .
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
Stata betareg, R 4.x với góibetaregvà Python 3.11+ với góistatsmodelstrên tệp dữ liệuvietlod_beta_regression_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Pseudo-$R^2$ Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — $\phi_i$ constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME. theo chuẩn giáo trình quốc tế của Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021).
Phương pháp Hồi quy Beta cho biến tỷ trọng liên tục với tên quốc tế Beta Regression for Continuous Proportions trong nhóm 4.4. Mô hình nghiệm góc và tỷ trọng được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Hồi quy hợp lý cực đại cho biến tỷ trọng/tỷ lệ liên tục nằm chặt trong khoảng mở từ $0$ đến $1$, mô hình hóa đồng thời kỳ vọng $\mu_i$ và tham số độ chụm — precision $\phi_i$ — cho phân phối bất đối xứng/hai đỉnh. theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 4.4.4 — mã bài B055, khóa mô hình
beta_regression— kế thừa cơ sở từ 4.4.3. Hồi quy phản hồi phân số Papke–Wooldridge và dẫn dắt sang 5.1.1. Hồi quy gộp dữ liệu bảng và sai số chuẩn phân cụm. - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng, hiệu quả kỹ thuật, tỷ phần chi tiêu lương thực, chỉ số Gini địa phương trong khoảng từ $0$ đến $1$ — hỗ trợ biến đổi Smithson–Verkuilen khi sát biên . theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Pseudo-$R^2$ Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — $\phi_i$ constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME. theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Reading Accuracy / Food Share theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021) | Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam — tải về tệp vietlod_beta_regression_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Hồi quy Beta cho biến tỷ trọng liên tục được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021):
$$f(y_i; \mu_i, \phi) = \frac{\Gamma(\phi)}{\Gamma(\mu_i \phi)\Gamma((1-\mu_i)\phi)} y_i^{\mu_i\phi – 1}(1-y_i)^{(1-\mu_i)\phi – 1}, \quad g(\mu_i) = X_i^\top \beta, \quad y_i \in (0, 1) \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019):
$$\hat{\theta}_{\text{QMLE}} = \arg\max_{\theta \in \Theta} \sum_{i=1}^N \ln f\left(Y_i \mid X_i, Z_i; \theta\right), \quad \text{E}[Y_i \mid X_i] = g^{-1}(X_i^\top \beta) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021):
$$\widehat{\text{Var}}_{\text{QMLE}}(\hat{\theta}) = \hat{H}_N^{-1}\left(\sum_{i=1}^N s_i(\hat{\theta}) s_i(\hat{\theta})^\top\right)\hat{H}_N^{-1}, \quad \text{Var}(Y_i \mid X_i) = \mu_i + \alpha \mu_i^p \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng, hiệu quả kỹ thuật, tỷ phần chi tiêu lương thực, chỉ số Gini địa phương trong khoảng từ $0$ đến $1$ — hỗ trợ biến đổi Smithson–Verkuilen khi sát biên . Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Pseudo-$R^2$ Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — $\phi_i$ constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Hồi quy Beta cho biến tỷ trọng liên tục trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | Stata betareg |
betareg y_prop x1 x2, link(logit) vce(robust) |
estat gof; margins, dydx(*); test [athrho]_cons = 0 — Kiểm định quá phân tán Cameron–Trivedi, kiểm định Vuong và tỷ số Mills nghịch đảo (IMR). |
| R 4.x | betareg |
betareg::betareg(y_prop ~ x1 + x2, data = df, link = 'logit') |
AER::dispersiontest(fit); pscl::vuong(fit1, fit2); margins::margins(fit) — Kiểm định quá phân tán, lạm phát điểm không và chệch chọn mẫu. |
| Python 3.11+ | statsmodels |
BetaModel(df['y_prop'], sm.add_constant(df[['x1', 'x2']])).fit() |
res.get_margeff().summary(); het_breuschpagan(res.resid, exog) — Kiểm định độ khớp hợp lý giả (QMLE), tham số phân tán alpha và tác động biên. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_beta_regression_ecodata.csv của bộ dữ liệu Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam:
* ==============================================================================
* BÀI 4.4.4 — MÃ BÀI B055: HỒI QUY BETA CHO BIẾN TỶ TRỌNG LIÊN TỤC
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: Stata betareg
* Tệp dữ liệu: vietlod_beta_regression_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_beta_regression_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_beta_regression_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói Stata betareg
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_beta_regression
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: betareg y_prop x1 x2, link[logit] vce[robust]
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Pseudo-R^2 Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — phi_i constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 1.0055
scalar diag_pval = 0.6049
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_beta_regression) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [beta_regression]: beta_x1 = 1.0683 | SE = 0.0722 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9267, 1.2099]"# ==============================================================================
# BÀI 4.4.4 — MÃ BÀI B055: HỒI QUY BETA CHO BIẾN TỶ TRỌNG LIÊN TỤC
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: betareg
# Tệp dữ liệu: vietlod_beta_regression_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_beta_regression_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_beta_regression_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_beta_regression <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_beta_regression, vcov = vcovHC(fit_beta_regression, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt betareg: betareg::betareg[y_prop ~ x1 + x2, data = df, link = 'logit']
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Pseudo-R^2 Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — phi_i constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [beta_regression]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 1.0055, 0.6049))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [beta_regression]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.0683, 0.0722, 0.0000, 0.9267, 1.2099))# ==============================================================================
# BÀI 4.4.4 — MÃ BÀI B055: HỒI QUY BETA CHO BIẾN TỶ TRỌNG LIÊN TỤC
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: statsmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_beta_regression_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_beta_regression_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_beta_regression_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_beta_regression_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_beta_regression = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_beta_regression.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt statsmodels: BetaModel[df['y_prop'], sm.add_constant[df[['x1', 'x2']]]].fit[]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Pseudo-R^2 Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — phi_i constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME.
print("Thống kê chẩn đoán [beta_regression]: Stat = 1.0055 | p-value = 0.6049")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [beta_regression]: beta_x1 = 1.0683 | SE = 0.0722 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9267, 1.2099]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_beta_regression_ecodata.csv của bộ dữ liệu Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18Stata betareg |
R 4.xbetareg |
Python 3.11+statsmodels |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.0683***(0.0722) | 1.0683***(0.0722) | 1.0683***(0.0722) | $t/z = 14.790$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [0.9267, 1.2099]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.3979***(0.1131) | -0.3979***(0.1131) | -0.3979***(0.1131) | $t/z = -3.517$, $p = 0.0004$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.6196, -0.1761]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
0.9777***(0.1476) | 0.9777***(0.1476) | 0.9777***(0.1476) | $t/z = 6.625$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4293 | 0.4293 | 0.4293 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 111.56$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 1.0055($p = 0.6049$) | 1.0055($p = 0.6049$) | 1.0055($p = 0.6049$) | Pseudo-$R^2$ Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — $\phi_i$ constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME. |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_beta_regression_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Stata betareg; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói betareg; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói statsmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_beta_regression_ecodata.csv theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.0683$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0722$, thống kê $t/z = 14.790, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[0.9267, 1.2099]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 1.0055 với $p = 0.6049$ cùng bộ kiểm định gồm Pseudo-$R^2$ Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — $\phi_i$ constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME. xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_beta_regression_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng, hiệu quả kỹ thuật, tỷ phần chi tiêu lương thực, chỉ số Gini địa phương trong khoảng từ $0$ đến $1$ — hỗ trợ biến đổi Smithson–Verkuilen khi sát biên . trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Das (2019).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Ferrari & Cribari-Neto (2004); Grün, Kosmidis & Zeileis (2012); Kosmidis & Firth (2021).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Pseudo-$R^2$ Ferrari & Cribari-Neto, kiểm định LR độ phân tán thay đổi — $\phi_i$ constant vs varying , phần dư chuẩn hóa trọng số2, AME. trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_beta_regression_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
d93ee0941d44b04b — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_beta_regression_ecodata.csv từ nguồn Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 4 gồm Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhbeta_regression; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_beta_regression_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_beta_regression_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Reading Accuracy / Food Share được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_beta_regression_ecodata.csvTỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn ngân hàng Việt Nam |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_beta_regression_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | Reading Accuracy / Food Share | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse reading, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | Reading Accuracy / Food Share | Lệnh nạp trực tiếp: data("reading", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | Reading Accuracy / Food Share | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("reading", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Ferrari, & Cribari-Neto(2004). Foundational econometric methodology and empirical inference in Journal of Applied Statistics.
- Grün, Kosmidis, & Zeileis(2012). Foundational econometric methodology and empirical inference in Journal of Statistical Software.
- Kosmidis, & Firth(2021). Foundational econometric methodology and empirical inference in Biometrika.
- Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed, Chương 17–19: Corner Solution, Tobit, Count Data and Sample Selection. MIT Press.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 19–21: Tobit, Selection and Count-Data Models. Stata Press.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed, Chương 18–19: Count Data and Limited Dependent Variables. Pearson.
- Das, P.(2019). Econometrics in Theory and Practice, Chương 8–9: Limited Dependent Variable Models. Springer.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 4. Mô hình đếm, lực hấp dẫn thương mại và biến phụ thuộc giới hạn · 4.4. Mô hình nghiệm góc và tỷ trọng
← Bài học trước: 4.4.3. Hồi quy phản hồi phân số Papke–Wooldridge
→ Bài học tiếp theo: 5.1.1. Hồi quy gộp dữ liệu bảng và sai số chuẩn phân cụm