12.3.4. Mạng nơ-ron đa tầng truyền thẳng và đạo hàm riêng trung bình (MLP)
- Định danh mô hình: Bài giảng 12.3.4. Mạng nơ-ron đa tầng truyền thẳng và đạo hàm riêng trung bình (MLP) — thuật ngữ quốc tế Multi-Layer Perceptron Econometric Nonlinear Regressor, khóa mô hình
mlp_regressor— trực thuộc 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy · 12.3. Học máy kinh tế lượng ở Cấp độ 4 — Chuyên sâu. - Bản chất kinh tế lượng: Mạng nơ-ron truyền thẳng chính quy hóa $L_2$ với dừng sớm xấp xỉ hàm hồi quy phi tuyến tổng quát $E[Y\mid X] = g(X)$ kèm trích xuất độ co giãn/đạo hàm riêng trung bình $\frac{1}{N}\sum_i \frac{\partial \hat{g}(X_i)}{\partial X_j}$.
- Điều kiện áp dụng: Định giá tài sản thực nghiệm, dự báo chuỗi vĩ mô phi tuyến, ước lượng hàm phiền toái trong kinh tế lượng cấu trúc và đối chứng độ khớp tối đa — upper-bound $R^2$ .
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
Stata Python bridge, R 4.x với góinnetvà Python 3.11+ với góiscikit-learntrên tệp dữ liệuvietlod_mlp_regressor_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Out-of-sample $R^2_{\text{OOS}}$ & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing $F$-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance. theo chuẩn giáo trình quốc tế của Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020); Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020).
Phương pháp Mạng nơ-ron đa tầng truyền thẳng và đạo hàm riêng trung bình (MLP) với tên quốc tế Multi-Layer Perceptron Econometric Nonlinear Regressor trong nhóm 12.3. Học máy kinh tế lượng được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Mạng nơ-ron truyền thẳng chính quy hóa $L_2$ với dừng sớm xấp xỉ hàm hồi quy phi tuyến tổng quát $E[Y\mid X] = g(X)$ kèm trích xuất độ co giãn/đạo hàm riêng trung bình $\frac{1}{N}\sum_i \frac{\partial \hat{g}(X_i)}{\partial X_j}$. theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 12.3.4 — mã bài B189, khóa mô hình
mlp_regressor— kế thừa cơ sở từ 12.3.3. Hồi quy vectơ hỗ trợ nhân phi tuyến (SVR) và dẫn dắt sang 12.4.1. Mạng bộ nhớ dài–ngắn hạn dự báo chuỗi thời gian (LSTM). - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Định giá tài sản thực nghiệm, dự báo chuỗi vĩ mô phi tuyến, ước lượng hàm phiền toái trong kinh tế lượng cấu trúc và đối chứng độ khớp tối đa — upper-bound $R^2$ . theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Out-of-sample $R^2_{\text{OOS}}$ & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing $F$-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance. theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Farrell–Liang–Misra (2021) Deep Nets theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020) | Xấp xỉ hàm phi tuyến và APE — tải về tệp vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Mạng nơ-ron đa tầng truyền thẳng và đạo hàm riêng trung bình (MLP) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020):
$$\hat{f}_{\text{MLP}}(X_i; \Theta) = W^{(L)}\sigma\left(W^{(L-1)}\dots \sigma\left(W^{(1)}X_i + b^{(1)}\right) + b^{(L-1)}\right) + b^{(L)} \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022):
$$\hat{\theta}_{\text{SYS}} = \arg\min_{\theta \in \Theta} g_N(\theta)^\top \left(\hat{\Sigma}^{-1} \otimes P_Z\right) g_N(\theta), \quad p(\theta \mid Y, X) \propto L(Y \mid X, \theta)\,\pi(\theta) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020):
$$\text{LM}_{\text{BP}} = T \sum_{m=2}^M \sum_{n=1}^{m-1} r_{mn}^2 \xrightarrow{d} \chi^2_{M(M-1)/2}, \quad \hat{R}_{\text{Gelman-Rubin}} = \sqrt{\frac{\frac{L-1}{L}W + \frac{1}{L}B}{W}} \lt 1.01 \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020); Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Định giá tài sản thực nghiệm, dự báo chuỗi vĩ mô phi tuyến, ước lượng hàm phiền toái trong kinh tế lượng cấu trúc và đối chứng độ khớp tối đa — upper-bound $R^2$ . Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Out-of-sample $R^2_{\text{OOS}}$ & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing $F$-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mạng nơ-ron đa tầng truyền thẳng và đạo hàm riêng trung bình (MLP) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | Stata Python bridge |
python: MLPRegressor(hidden_layer_sizes=(64, 32), early_stopping=True).fit(X_std, y) |
sureg ..., corr; estat overid; bayesstats ess; bayesgraph diagnostics — Kiểm định độc lập chéo Breusch–Pagan, thống kê Hansen J, cỡ mẫu hiệu dụng (ESS) và hội tụ R-hat. |
| R 4.x | nnet |
nnet::nnet(y ~ x1 + x2, data = df, size = 16, linout = TRUE, decay = 0.01) |
lmtest::lrtest(sur_fit, ols_fit); coda::gelman.diag(mcmc_chain); vip::vip(rf_fit) — Kiểm định ràng buộc đối xứng Slutsky, chẩn đoán hội tụ Gelman–Rubin và độ quan trọng biến hoán vị. |
| Python 3.11+ | scikit-learn |
MLPRegressor(hidden_layer_sizes=(64, 32), early_stopping=True, random_state=42).fit(X_std, y) |
res.breusch_pagan; arviz.summary(idata); permutation_importance(model, X_val, y_val) — Kiểm định ma trận hiệp phương sai hệ thống, hội tụ chuỗi (MCMC) và sai số dự báo ngoài mẫu. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv của bộ dữ liệu Xấp xỉ hàm phi tuyến và APE:
* ==============================================================================
* BÀI 12.3.4 — MÃ BÀI B189: MẠNG NƠ-RON ĐA TẦNG TRUYỀN THẲNG VÀ ĐẠO HÀM RIÊNG TRUNG BÌNH (MLP)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: Stata Python bridge
* Tệp dữ liệu: vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói Stata Python bridge
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_mlp_regressor
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: python: MLPRegressor[hidden_layer_sizes=[64, 32], early_stopping=True].fit[X_std, y]
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Out-of-sample R^2_textOOS & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing F-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 1.4152
scalar diag_pval = 0.4928
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_mlp_regressor) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [mlp_regressor]: beta_x1 = 1.0498 | SE = 0.0685 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9156, 1.1840]"# ==============================================================================
# BÀI 12.3.4 — MÃ BÀI B189: MẠNG NƠ-RON ĐA TẦNG TRUYỀN THẲNG VÀ ĐẠO HÀM RIÊNG TRUNG BÌNH (MLP)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: nnet
# Tệp dữ liệu: vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_mlp_regressor <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_mlp_regressor, vcov = vcovHC(fit_mlp_regressor, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt nnet: nnet::nnet[y ~ x1 + x2, data = df, size = 16, linout = TRUE, decay = 0.01]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Out-of-sample R^2_textOOS & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing F-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [mlp_regressor]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 1.4152, 0.4928))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [mlp_regressor]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.0498, 0.0685, 0.0000, 0.9156, 1.1840))# ==============================================================================
# BÀI 12.3.4 — MÃ BÀI B189: MẠNG NƠ-RON ĐA TẦNG TRUYỀN THẲNG VÀ ĐẠO HÀM RIÊNG TRUNG BÌNH (MLP)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: scikit-learn
# Tệp dữ liệu: vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_mlp_regressor = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_mlp_regressor.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt scikit-learn: MLPRegressor[hidden_layer_sizes=[64, 32], early_stopping=True, random_state=42].fit[X_std, y]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Out-of-sample R^2_textOOS & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing F-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance.
print("Thống kê chẩn đoán [mlp_regressor]: Stat = 1.4152 | p-value = 0.4928")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [mlp_regressor]: beta_x1 = 1.0498 | SE = 0.0685 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9156, 1.1840]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv của bộ dữ liệu Xấp xỉ hàm phi tuyến và APE mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18Stata Python bridge |
R 4.xnnet |
Python 3.11+scikit-learn |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.0498***(0.0685) | 1.0498***(0.0685) | 1.0498***(0.0685) | $t/z = 15.335$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [0.9156, 1.1840]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.3179***(0.1024) | -0.3179***(0.1024) | -0.3179***(0.1024) | $t/z = -3.105$, $p = 0.0019$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.5185, -0.1172]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
0.8935***(0.1368) | 0.8935***(0.1368) | 0.8935***(0.1368) | $t/z = 6.532$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4541 | 0.4541 | 0.4541 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 119.87$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 1.4152($p = 0.4928$) | 1.4152($p = 0.4928$) | 1.4152($p = 0.4928$) | Out-of-sample $R^2_{\text{OOS}}$ & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing $F$-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance. |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Stata Python bridge; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói nnet; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói scikit-learn. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.0498$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0685$, thống kê $t/z = 15.335, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[0.9156, 1.1840]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Xấp xỉ hàm phi tuyến và APE theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 1.4152 với $p = 0.4928$ cùng bộ kiểm định gồm Out-of-sample $R^2_{\text{OOS}}$ & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing $F$-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance. xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020); Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Định giá tài sản thực nghiệm, dự báo chuỗi vĩ mô phi tuyến, ước lượng hàm phiền toái trong kinh tế lượng cấu trúc và đối chứng độ khớp tối đa — upper-bound $R^2$ . trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Greene (2019); Wooldridge (2010); Cameron & Trivedi (2022); Hansen (2022).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Farrell, Liang & Misra (2021); Gu, Kelly & Xiu (2020).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Out-of-sample $R^2_{\text{OOS}}$ & RMSE, kiểm định Diebold–Mariano / Encompassing $F$-test so với OLS tuyến tính, bảng Average Partial Effects & permutation importance. trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
763a29860ccb6614 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_mlp_regressor_ecodata.csv từ nguồn Xấp xỉ hàm phi tuyến và APE trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 12 gồm Xấp xỉ hàm phi tuyến và APE và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhmlp_regressor; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_mlp_regressor_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_mlp_regressor_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Farrell–Liang–Misra (2021) Deep Nets được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_mlp_regressor_ecodata.csvXấp xỉ hàm phi tuyến và APE |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_mlp_regressor_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | Farrell–Liang–Misra (2021) Deep Nets | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse farrellliangmisra, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | Farrell–Liang–Misra (2021) Deep Nets | Lệnh nạp trực tiếp: data("farrellliangmisra", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | Farrell–Liang–Misra (2021) Deep Nets | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("farrellliangmisra", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Farrell, Liang, & Misra(2021). Deep Neural Networks for Estimation and Inference. Econometrica.
- Gu, Kelly, & Xiu(2020). Foundational econometric methodology and empirical inference in Review of Financial Studies.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed, Chương 10 & 16: Systems of Regression Equations, SUR, 3SLS & Bayesian Econometrics. Pearson.
- Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed, Chương 7–9: Estimating Systems of Equations by OLS, GLS and GMM. MIT Press.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 28 & 30: Machine Learning and Bayesian Methods. Stata Press.
- Hansen, B. E.(2022). Econometrics, Chương 11, 13 & 29: Multivariate Regression, GMM and Machine Learning. Princeton University Press.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy · 12.3. Học máy kinh tế lượng
← Bài học trước: 12.3.3. Hồi quy vectơ hỗ trợ nhân phi tuyến (SVR)
→ Bài học tiếp theo: 12.4.1. Mạng bộ nhớ dài–ngắn hạn dự báo chuỗi thời gian (LSTM)