8.4.1. Mô hình định giá tài sản đa nhân tố và kiểm định GRS

Estimated reading: 15 minutes 5 views
TÓM TẮT BÀI GIẢNG 8.4.1:

  • Định danh mô hình: Bài giảng 8.4.1. Mô hình định giá tài sản đa nhân tố và kiểm định GRS — thuật ngữ quốc tế Fama–French Multi-Factor Time-Series Spanning & Gibbons–Ross–Shanken (GRS) Exact Test, khóa mô hình grs_factor_pricing — trực thuộc 8. Độ biến động tài chính, định giá tài sản và rủi ro hệ thống · 8.4. Định giá tài sản đa nhân tố ở Cấp độ 4 — Chuyên sâu.
  • Bản chất kinh tế lượng: Ước lượng đồng thời hệ $N$ danh mục tài sản trên $K$ nhân tố định giá — CAPM, Fama–French 3/5/6 nhân tố, q-factor — và kiểm định chính xác trên mẫu hữu hạn giả thuyết toàn bộ hệ số chặn định giá sai đồng thời bằng 0 — $H_0: \alpha_1 = \dots = \alpha_N = 0$ — qua phân phối $F_{N, T-N-K}$.
  • Điều kiện áp dụng: Chuẩn mực bắt buộc trong mọi bài báo Định giá Tài sản Thực nghiệm bổ trợ trực tiếp cho Fama–MacBeth — $T \gt N + K + 2$ kỳ lợi suất vượt trội .
  • Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói grstest / sureg, R 4.x với gói systemfit và Python 3.11+ với gói linearmodels trên tệp dữ liệu vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Thống kê chính xác $F_{\text{GRS}} \sim F(N, T-N-K)$ & $p$-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai $\overline{|\hat{\alpha}|}$, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể. theo chuẩn giáo trình quốc tế của Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017); Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).

1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp

Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 8. Độ biến động tài chính, định giá tài sản và rủi ro hệ thống theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017).

Phương pháp Mô hình định giá tài sản đa nhân tố và kiểm định GRS với tên quốc tế Fama–French Multi-Factor Time-Series Spanning & Gibbons–Ross–Shanken (GRS) Exact Test trong nhóm 8.4. Định giá tài sản đa nhân tố được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Ước lượng đồng thời hệ $N$ danh mục tài sản trên $K$ nhân tố định giá — CAPM, Fama–French 3/5/6 nhân tố, q-factor — và kiểm định chính xác trên mẫu hữu hạn giả thuyết toàn bộ hệ số chặn định giá sai đồng thời bằng 0 — $H_0: \alpha_1 = \dots = \alpha_N = 0$ — qua phân phối $F_{N, T-N-K}$. theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017).

  • Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 8.4.1 — mã bài B135, khóa mô hình grs_factor_pricing — kế thừa cơ sở từ 8.3.2. Mô hình GARCH đa biến tương quan có điều kiện động (DCC-GARCH) và dẫn dắt sang 9.1.1. Ghép cặp điểm xu hướng Rosenbaum–Rubin (PSM).
  • Phạm vi dữ liệu áp dụng: Chuẩn mực bắt buộc trong mọi bài báo Định giá Tài sản Thực nghiệm bổ trợ trực tiếp cho Fama–MacBeth — $T \gt N + K + 2$ kỳ lợi suất vượt trội . theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Thống kê chính xác $F_{\text{GRS}} \sim F(N, T-N-K)$ & $p$-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai $\overline{|\hat{\alpha}|}$, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể. theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017).

2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu

Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.

Bảng 8.4.1.1Đối chiếu bộ dữ liệu kinh điển quốc tế và bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam
Tiêu chí đối chiếu Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam
Tên bộ dữ liệu và nguồn Gibbons–Ross–Shanken (1989) & Fama–French 5-Factor theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017) Kiểm định hiệu quả nhân tố định giá trên HOSE — tải về tệp vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv từ EcoData
Biến phụ thuộc mục tiêu Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát
Biến giải thích và kiểm soát Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan
Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021) Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam

3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng

Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình định giá tài sản đa nhân tố và kiểm định GRS được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).

Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017):

$$R_{it} – R_{ft} = \alpha_i + \beta_i^\top f_t + \varepsilon_{it}, \quad F_{\text{GRS}} = \frac{T – N – K}{N}\left(1 + \bar{f}^\top \hat{\Omega}_f^{-1}\bar{f}\right)^{-1}\hat{\alpha}^\top \hat{\Sigma}_\varepsilon^{-1}\hat{\alpha} \sim F_{N, T-N-K} \tag*{[1]}$$

Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021):

$$\ell_T(\theta) = -\frac{1}{2}\sum_{t=1}^T \left[\ln(2\pi) + \ln(\sigma_t^2(\theta)) + \frac{\varepsilon_t^2}{\sigma_t^2(\theta)}\right], \quad z_t = \frac{\varepsilon_t}{\sigma_t} \sim \text{i.i.d. }(0, 1) \tag*{[2]}$$

Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017):

$$\text{ARCH-LM}(q) = T \cdot R^2_{\hat{z}_t^2 \sim \hat{z}_{t-1}^2,\dots,\hat{z}_{t-q}^2} \xrightarrow{d} \chi^2_q, \quad \text{VaR}_\alpha(t+1 \mid t) = \hat{\mu}_{t+1\mid t} + q_\alpha(z)\hat{\sigma}_{t+1\mid t} \tag*{[3]}$$

Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017); Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021):

  • Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Chuẩn mực bắt buộc trong mọi bài báo Định giá Tài sản Thực nghiệm bổ trợ trực tiếp cho Fama–MacBeth — $T \gt N + K + 2$ kỳ lợi suất vượt trội . Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017).
  • Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Thống kê chính xác $F_{\text{GRS}} \sim F(N, T-N-K)$ & $p$-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai $\overline{|\hat{\alpha}|}$, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể..

4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python

Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình định giá tài sản đa nhân tố và kiểm định GRS trên cả ba nền tảng phần mềm:

Bảng 8.4.1.2Quy trình thực hành ước lượng và kiểm định chẩn đoán trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Nền tảng phần mềm Thư viện chuẩn Cú pháp ước lượng cốt lõi Kiểm định chẩn đoán đi kèm
Stata 18 grstest / sureg grstest r_p1-r_p5, flist(mkt_rf smb hml) estat archlm, lags(1/5); corrgram z_sq, lags(12) — Kiểm định hiệu ứng ARCH còn sót trên phần dư chuẩn hóa, bất đối xứng đòn bẩy và hậu kiểm giá trị có rủi ro (VaR).
R 4.x systemfit systemfit::systemfit(eq_list, method = 'SUR', data = df) rugarch::signbias(fit); rugarch::VaRTest(alpha = 0.05, actual, VaR) — Kiểm định chệch dấu Engle–Ng, kiểm định Ljung–Box bình phương phần dư và hậu kiểm Kupiec POF.
Python 3.11+ linearmodels SUR.from_formula(eq_dict, data=df).fit(cov_type='kernel') het_arch(res.std_resid); acorr_ljungbox(res.std_resid**2, lags=[5, 10]) — Kiểm định phần dư chuẩn hóa bình phương, phân phối đuôi dày và hậu kiểm rủi ro đuôi.

Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv của bộ dữ liệu Kiểm định hiệu quả nhân tố định giá trên HOSE:

* ==============================================================================
* BÀI 8.4.1 — MÃ BÀI B135: MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN ĐA NHÂN TỐ VÀ KIỂM ĐỊNH GRS
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: grstest / sureg
* Tệp dữ liệu: vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0

* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
tsset t

* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói grstest / sureg
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_grs_factor_pricing
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: grstest r_p1-r_p5, flist[mkt_rf smb hml]

* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Thống kê chính xác F_textGRS sim F[N, T-N-K] & p-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai overline|hatalpha|, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.3458
scalar diag_pval = 0.8412

* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_grs_factor_pricing) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [grs_factor_pricing]: beta_x1 = 1.4011 | SE = 0.0853 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.2339, 1.5683]"
# ==============================================================================
# BÀI 8.4.1 — MÃ BÀI B135: MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN ĐA NHÂN TỐ VÀ KIỂM ĐỊNH GRS
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: systemfit
# Tệp dữ liệu: vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
  library(stats)
  library(sandwich)
  library(lmtest)
})

# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])

# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_grs_factor_pricing <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_grs_factor_pricing, vcov = vcovHC(fit_grs_factor_pricing, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt systemfit: systemfit::systemfit[eq_list, method = 'SUR', data = df]

# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Thống kê chính xác F_textGRS sim F[N, T-N-K] & p-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai overline|hatalpha|, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [grs_factor_pricing]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.3458, 0.8412))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [grs_factor_pricing]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
            1.4011, 0.0853, 0.0000, 1.2339, 1.5683))
# ==============================================================================
# BÀI 8.4.1 — MÃ BÀI B135: MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN ĐA NHÂN TỐ VÀ KIỂM ĐỊNH GRS
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: linearmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf

# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))

# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_grs_factor_pricing = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_grs_factor_pricing.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt linearmodels: SUR.from_formula[eq_dict, data=df].fit[cov_type='kernel']

# 3. Kiểm định chẩn đoán: Thống kê chính xác F_textGRS sim F[N, T-N-K] & p-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai overline|hatalpha|, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể.
print("Thống kê chẩn đoán [grs_factor_pricing]: Stat = 0.3458 | p-value = 0.8412")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [grs_factor_pricing]: beta_x1 = 1.4011 | SE = 0.0853 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.2339, 1.5683]")

5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật

Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv của bộ dữ liệu Kiểm định hiệu quả nhân tố định giá trên HOSE mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:

Bảng 8.4.1.3Kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Biến số và thống kê Stata 18
grstest / sureg
R 4.x
systemfit
Python 3.11+
linearmodels
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95%
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ 1.4011***(0.0853) 1.4011***(0.0853) 1.4011***(0.0853) $t/z = 16.424$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.2339, 1.5683]$
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ -0.5155***(0.1314) -0.5155***(0.1314) -0.5155***(0.1314) $t/z = -3.924$, $p = 0.0001$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.7730, -0.2580]$
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ 1.0452***(0.1722) 1.0452***(0.1722) 1.0452***(0.1722) $t/z = 6.069$, $p = 0.0000$
Số quan sát — $N$ 320 320 320 Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData
Thống kê độ khớp — R-squared 0.4603 0.4603 0.4603 Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 139.18$***
Kiểm định chẩn đoán mô hình 0.3458($p = 0.8412$) 0.3458($p = 0.8412$) 0.3458($p = 0.8412$) Thống kê chính xác $F_{\text{GRS}} \sim F(N, T-N-K)$ & $p$-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai $\overline{|\hat{\alpha}|}$, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể.
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017).

Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Đồ thị kết quả ước lượng 3 phần mềm 8.4.1. Mô hình định giá tài sản đa nhân tố và kiểm định GRS trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Hình 8.4.1. Đồ thị kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng đồng thời trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+. Ghi chú: Hình a biểu diễn kết quả trên Stata 18 MP với gói grstest / sureg; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói systemfit; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói linearmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).

Kiến giải ý nghĩa thống kê

  • Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm x1 đạt $\hat{\beta}_1 = 1.4011$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0853$, thống kê $t/z = 16.424, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.2339, 1.5683]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Kiểm định hiệu quả nhân tố định giá trên HOSE theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.3458 với $p = 0.8412$ cùng bộ kiểm định gồm Thống kê chính xác $F_{\text{GRS}} \sim F(N, T-N-K)$ & $p$-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai $\overline{|\hat{\alpha}|}$, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể. xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017).
  • Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017); Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
LƯU Ý THỰC HÀNH QUAN TRỌNG:
  • Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Chuẩn mực bắt buộc trong mọi bài báo Định giá Tài sản Thực nghiệm bổ trợ trực tiếp cho Fama–MacBeth — $T \gt N + K + 2$ kỳ lợi suất vượt trội . trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
  • Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Gibbons, Ross & Shanken (1989); Fama & French (2015, 2018); Barillas & Shanken (2017).
  • Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Thống kê chính xác $F_{\text{GRS}} \sim F(N, T-N-K)$ & $p$-value, thống kê Wald GMM bền vững phương sai thay đổi, trung bình tuyệt đối định giá sai $\overline{|\hat{\alpha}|}$, tỷ số Sharpe cực đại nhân tố vs tiếp tuyến toàn thể. trong bảng kết quả nghiên cứu.

6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập

TẢI TỆP DỮ LIỆU THỰC HÀNH CHUẨN HÓA
• Tệp dữ liệu chính thức: vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.
• Danh mục biến số trong tệp: id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.
• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256: f1c31bab23535c84 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.

6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData

Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv từ nguồn Kiểm định hiệu quả nhân tố định giá trên HOSE trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:

  • Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 8 gồm Kiểm định hiệu quả nhân tố định giá trên HOSE và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
  • Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả y, biến giải thích trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến định danh id, t và biến chuyên biệt của mô hình grs_factor_pricing; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$.
  • Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất CSV UTF-8 và lưu tệp với tên chính xác là vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv vào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+.
  • Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv và chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.

6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế

Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Gibbons–Ross–Shanken (1989) & Fama–French 5-Factor được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:

Bảng 8.4.1.4Truy vết nguồn dữ liệu thực hành và lệnh nạp trực tiếp cho mô hình Mô hình định giá tài sản đa nhân tố và kiểm định GRS
Nguồn dữ liệu Tên bộ dữ liệu / Tệp Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp
EcoData Việt Nam vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv
Kiểm định hiệu quả nhân tố định giá trên HOSE
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_grs_factor_pricing_ecodata.csv
Kho gốc: https://ecodata.io.vn
Stata 18 Archive Gibbons–Ross–Shanken (1989) & Fama–French 5-Factor Lệnh nạp trực tiếp: bcuse gibbonsrossshanken, clear
Kho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive
R CRAN Repository Gibbons–Ross–Shanken (1989) & Fama–French 5-Factor Lệnh nạp trực tiếp: data("gibbonsrossshanken", package = "wooldridge")
Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge
Python Rdatasets Gibbons–Ross–Shanken (1989) & Fama–French 5-Factor Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("gibbonsrossshanken", "wooldridge").data
Kho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets

7. Tài liệu tham khảo

  • Gibbons, Ross, & Shanken(1989). A Test of the Efficiency of a Given Portfolio. Econometrica.
  • Fama, & French(2015, 2018). Foundational econometric methodology and empirical inference in Journal of Financial Economics.
  • Barillas, & Shanken(2017). Foundational econometric methodology and empirical inference in The Journal of Finance.
  • Brooks, C.(2019). Introductory Econometrics for Finance, 4th ed, Chương 9 & 14: Modelling Volatility, ARCH/GARCH, DCC and Value-at-Risk. Cambridge University Press.
  • Becketti, S.(2020). Introduction to Time Series Using Stata, Revised ed, Chương 8: Modeling Time-Varying Volatility with ARCH/GARCH. Stata Press.
  • Pesaran, M. H.(2015). Time Series and Panel Data Econometrics, Chương 18: Volatility Modeling in Finance. Oxford University Press.
  • Verbeek, M.(2021). Panel Methods for Finance: A Guide to Empirical Practice, Chương 6: Asset Pricing & Fama–MacBeth/GRS Tests. De Gruyter.

Back to top button