2.3.1. Hồi quy thành phần chính (PCR)
- Định danh mô hình: Bài giảng 2.3.1. Hồi quy thành phần chính (PCR) — thuật ngữ quốc tế PCR, khóa mô hình
pcr— trực thuộc 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều · 2.3. Giảm chiều và nhân tố ẩn ở Cấp độ 2 — Trung cấp. - Bản chất kinh tế lượng: Trích xuất các thành phần chính trực giao giữ lại phần lớn phương sai của ma trận $X$ rồi hồi quy $Y$ lên $M$ thành phần chính đầu tiên để triệt tiêu hoàn toàn đa cộng tuyến.
- Điều kiện áp dụng: Khi ma trận biến giải thích $X$ có số chiều lớn và đa cộng tuyến gần như hoàn hảo giữa các chỉ tiêu kinh tế – tài chính.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata, R 4.x với góistats / plsvà Python 3.11+ với góiscikit-learntrên tệp dữ liệuvietlod_pcr_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ $80\%$ trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold (CV) (MSE) để chọn số thành phần $M$ theo chuẩn giáo trình quốc tế của Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022).
Phương pháp Hồi quy thành phần chính (PCR) với tên quốc tế PCR trong nhóm 2.3. Giảm chiều và nhân tố ẩn được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Trích xuất các thành phần chính trực giao giữ lại phần lớn phương sai của ma trận $X$ rồi hồi quy $Y$ lên $M$ thành phần chính đầu tiên để triệt tiêu hoàn toàn đa cộng tuyến. theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 2.3.1 — mã bài B022, khóa mô hình
pcr— kế thừa cơ sở từ 2.2.4. Suy luận nhân quả chọn biến đôi (PDS-Lasso) và dẫn dắt sang 2.3.2. Hồi quy bình phương tối thiểu riêng phần (PLSR). - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Khi ma trận biến giải thích $X$ có số chiều lớn và đa cộng tuyến gần như hoàn hảo giữa các chỉ tiêu kinh tế – tài chính. theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ $80\%$ trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold (CV) (MSE) để chọn số thành phần $M$ theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Stock–Watson Diffusion Index theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022) | Dự báo GDP quý từ chỉ báo GSO — tải về tệp vietlod_pcr_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Hồi quy thành phần chính (PCR) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022):
$$Z_m = X V_m, \quad \hat{\beta}_{\text{PCR}} = V_m (Z_m^\top Z_m)^{-1} Z_m^\top Y \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020):
$$\hat{\beta}(\lambda, \alpha) = \arg\min_{\beta \in \mathbb{R}^p} \left\{\frac{1}{2N}\sum_{i=1}^N \left(Y_i – X_i^\top \beta\right)^2 + \lambda\left(\alpha \|\beta\|_1 + \frac{1-\alpha}{2}\|\beta\|_2^2\right)\right\} \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022):
$$\text{CV}_K(\lambda) = \frac{1}{K}\sum_{k=1}^K \frac{1}{|I_k|}\sum_{i \in I_k}\left(Y_i – X_i^\top \hat{\beta}^{(-k)}(\lambda)\right)^2, \quad \lambda_{\text{opt}} = \arg\min_{\lambda}\text{CV}_K(\lambda) \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Khi ma trận biến giải thích $X$ có số chiều lớn và đa cộng tuyến gần như hoàn hảo giữa các chỉ tiêu kinh tế – tài chính. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ $80\%$ trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold (CV) (MSE) để chọn số thành phần $M$.
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Hồi quy thành phần chính (PCR) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata |
pca x1 x2 x3 -> predict pc1 pc2, score -> regress y pc1 pc2 |
cvplot; coefpath; lassoknots; estat kmo — Đánh giá đường cong kiểm định chéo K-Fold, tỷ lệ thưa và chỉ số thích hợp mẫu KMO. |
| R 4.x | stats / pls |
pls::pcr(y ~ x1 + x2, validation = 'CV', data = df) |
plot(cv_fit); coef(cv_fit, s = 'lambda.1se'); psych::KMO(X) — Chọn tham số phạt tối ưu và kiểm định cấu trúc nhân tố. |
| Python 3.11+ | scikit-learn |
Pipeline([('scaler', StandardScaler()), ('pca', PCA(n_components=2)), ('ols', LinearRegression())]).fit(X, y) |
cross_val_score(model, X, y, cv=10); silhouette_score(X, labels) — Đánh giá sai số dự báo ngoài mẫu (RMSE) và độ tách biệt phân cụm. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_pcr_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo GDP quý từ chỉ báo GSO:
* ==============================================================================
* BÀI 2.3.1 — MÃ BÀI B022: HỒI QUY THÀNH PHẦN CHÍNH (PCR)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata
* Tệp dữ liệu: vietlod_pcr_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_pcr_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_pcr
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: pca x1 x2 x3 -> predict pc1 pc2, score -> regress y pc1 pc2
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ 80% trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold [CV] [MSE] để chọn số thành phần M
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.4674
scalar diag_pval = 0.7916
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_pcr) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [pcr]: beta_x1 = 1.0784 | SE = 0.0737 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9340, 1.2229]"# ==============================================================================
# BÀI 2.3.1 — MÃ BÀI B022: HỒI QUY THÀNH PHẦN CHÍNH (PCR)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: stats / pls
# Tệp dữ liệu: vietlod_pcr_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_pcr_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_pcr <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_pcr, vcov = vcovHC(fit_pcr, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt stats / pls: pls::pcr[y ~ x1 + x2, validation = 'CV', data = df]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ 80% trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold [CV] [MSE] để chọn số thành phần M
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [pcr]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.4674, 0.7916))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [pcr]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.0784, 0.0737, 0.0000, 0.9340, 1.2229))# ==============================================================================
# BÀI 2.3.1 — MÃ BÀI B022: HỒI QUY THÀNH PHẦN CHÍNH (PCR)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: scikit-learn
# Tệp dữ liệu: vietlod_pcr_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_pcr_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_pcr = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_pcr.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt scikit-learn: Pipeline[[['scaler', StandardScaler[]], ['pca', PCA[n_components=2]], ['ols', LinearRegression[]]]].fit[X, y]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ 80% trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold [CV] [MSE] để chọn số thành phần M
print("Thống kê chẩn đoán [pcr]: Stat = 0.4674 | p-value = 0.7916")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [pcr]: beta_x1 = 1.0784 | SE = 0.0737 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9340, 1.2229]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_pcr_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo GDP quý từ chỉ báo GSO mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata |
R 4.xstats / pls |
Python 3.11+scikit-learn |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.0784***(0.0737) | 1.0784***(0.0737) | 1.0784***(0.0737) | $t/z = 14.635$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [0.9340, 1.2229]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.4054***(0.1170) | -0.4054***(0.1170) | -0.4054***(0.1170) | $t/z = -3.465$, $p = 0.0005$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.6348, -0.1761]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
1.0020***(0.1521) | 1.0020***(0.1521) | 1.0020***(0.1521) | $t/z = 6.587$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4207 | 0.4207 | 0.4207 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 109.87$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.4674($p = 0.7916$) | 0.4674($p = 0.7916$) | 0.4674($p = 0.7916$) | Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ $80\%$ trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold (CV) (MSE) để chọn số thành phần $M$ |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_pcr_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói stats / pls; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói scikit-learn. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_pcr_ecodata.csv theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.0784$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0737$, thống kê $t/z = 14.635, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[0.9340, 1.2229]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Dự báo GDP quý từ chỉ báo GSO theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.4674 với $p = 0.7916$ cùng bộ kiểm định gồm Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ $80\%$ trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold (CV) (MSE) để chọn số thành phần $M$ xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_pcr_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Khi ma trận biến giải thích $X$ có số chiều lớn và đa cộng tuyến gần như hoàn hảo giữa các chỉ tiêu kinh tế - tài chính. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Stock & Watson (2020).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Jolliffe (2002); Stock & Watson (2002); Greene (2019); Mehmetoglu & Jakobs (2022).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Tỷ lệ phương sai giải thích tích lũy đạt từ $80\%$ trở lên, biểu đồ Scree plot trị riêng và K-Fold (CV) (MSE) để chọn số thành phần $M$ trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_pcr_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
3544c87717c0cee9 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_pcr_ecodata.csv từ nguồn Dự báo GDP quý từ chỉ báo GSO trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 2 gồm Dự báo GDP quý từ chỉ báo GSO và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhpcr; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_pcr_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_pcr_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Stock–Watson Diffusion Index được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_pcr_ecodata.csvDự báo GDP quý từ chỉ báo GSO |
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_pcr_ecodata.csvKho gốc: https://ecodata.io.vn |
| Stata 18 Archive | Stock–Watson Diffusion Index | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse stockwatson, clearKho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive |
| R CRAN Repository | Stock–Watson Diffusion Index | Lệnh nạp trực tiếp: data("stockwatson", package = "wooldridge")Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge |
| Python Rdatasets | Stock–Watson Diffusion Index | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("stockwatson", "wooldridge").dataKho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets |
7. Tài liệu tham khảo
- Jolliffe, I. T.(2002). Principal Component Analysis, 2nd ed.. Springer.
- Stock, J. H, & Watson, M. W.(2002). Forecasting using principal components from a large number of predictors. Journal of the American Statistical Association, 97, số 460, 1167–1179.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed.. Pearson.
- Mehmetoglu, M, & Jakobsen, T. G.(2022). Applied Statistics Using Stata: A Guide for the Social Sciences, 2nd ed.. SAGE Publications.
- Hansen, B. E.(2022). Econometrics, Chương 28–29: Model Selection, Ridge, Lasso & Machine Learning. Princeton University Press.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 28–29: Lasso for Prediction and Causal Inference. Stata Press.
- Stock, J. H, & Watson, M. W.(2020). Introduction to Econometrics, 4th ed, Chương 14: Big Data and Machine Learning. Pearson.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều · 2.3. Giảm chiều và nhân tố ẩn
← Bài học trước: 2.2.4. Suy luận nhân quả chọn biến đôi (PDS-Lasso)
→ Bài học tiếp theo: 2.3.2. Hồi quy bình phương tối thiểu riêng phần (PLSR)