1.4.6. Hồi quy phân vị biến công cụ (IVQR)
- Định danh mô hình: Bài giảng 1.4.6. Hồi quy phân vị biến công cụ (IVQR) — thuật ngữ quốc tế Instrumental Variables Quantile Regression (IVQR), khóa mô hình
iv_quantile— trực thuộc 1. Hồi quy tuyến tính cổ điển và biến công cụ · 1.4. Hiệu ứng cố định đa chiều và biến công cụ hiện đại ở Cấp độ 4 — Chuyên sâu. - Bản chất kinh tế lượng: Ước lượng tác động nhân quả không đồng nhất trên từng phân vị $\tau \in (0,1)$ của biến kết quả khi biến giải thích chính bị nội sinh.
- Điều kiện áp dụng: Biến phụ thuộc liên tục có phân phối lệch/đuôi dày — thu nhập, năng suất, chi tiêu y tế , biến xử lý/giải thích nội sinh và có biến công cụ hợp lệ.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
Stata 18 ivqregress, R 4.x với góiquantregvà Python 3.11+ với góistatsmodelstrên tệp dữ liệuvietlod_iv_quantile_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test $\beta(\tau_1)=\beta(\tau_2)$ , dual CI. theo chuẩn giáo trình quốc tế của Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023); Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 1. Hồi quy tuyến tính cổ điển và biến công cụ theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023).
Phương pháp Hồi quy phân vị biến công cụ (IVQR) với tên quốc tế Instrumental Variables Quantile Regression (IVQR) trong nhóm 1.4. Hiệu ứng cố định đa chiều và biến công cụ hiện đại được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Ước lượng tác động nhân quả không đồng nhất trên từng phân vị $\tau \in (0,1)$ của biến kết quả khi biến giải thích chính bị nội sinh. theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 1.4.6 — mã bài B014, khóa mô hình
iv_quantile— kế thừa cơ sở từ 1.4.5. Phương pháp hàm kiểm soát xử lý nội sinh (CF) và dẫn dắt sang 2.1.1. Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge. - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Biến phụ thuộc liên tục có phân phối lệch/đuôi dày — thu nhập, năng suất, chi tiêu y tế , biến xử lý/giải thích nội sinh và có biến công cụ hợp lệ. theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test $\beta(\tau_1)=\beta(\tau_2)$ , dual CI. theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Chernozhukov–Hansen 401[k] Wealth theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023) | Tác động tín dụng theo phân vị thu nhập VHLSS — tải về tệp vietlod_iv_quantile_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Hồi quy phân vị biến công cụ (IVQR) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023):
$$\text{P}\left(Y_i \le D_i^\top \alpha(\tau) + X_i^\top \beta(\tau) \;\middle|\; X_i, Z_i\right) = \tau, \quad \hat{\alpha}_{\text{IVQR}}(\tau) = \arg\min_{\alpha} \|\hat{\gamma}(\alpha, \tau)\|_{W} \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022):
$$\hat{\beta}_N = \arg\min_{\beta \in \mathbb{R}^K} \sum_{i=1}^N w_i \left(Y_i – X_i^\top \beta\right)^2, \quad \text{E}\left[X_i \varepsilon_i\right] = 0 \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023):
$$\widehat{\text{Var}}_{\text{HC1}}(\hat{\beta}_N) = \frac{N}{N-K}\left(X^\top X\right)^{-1}\left(\sum_{i=1}^N \hat{\varepsilon}_i^2 X_i X_i^\top\right)\left(X^\top X\right)^{-1}, \quad \text{VIF}_k = \frac{1}{1 – R_k^2} \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023); Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Biến phụ thuộc liên tục có phân phối lệch/đuôi dày — thu nhập, năng suất, chi tiêu y tế , biến xử lý/giải thích nội sinh và có biến công cụ hợp lệ. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test $\beta(\tau_1)=\beta(\tau_2)$ , dual CI..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Hồi quy phân vị biến công cụ (IVQR) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | Stata 18 ivqregress |
ivqregress iqr y x1 (endog = z1 z2), quantile(0.5) |
estat firststage; estat endogenous; estat overid — Kiểm định biến công cụ yếu Kleibergen–Paap, nội sinh Durbin–Wu–Hausman và thống kê Hansen J. |
| R 4.x | quantreg |
quantreg::rq(y ~ x1 + d_hat, tau = 0.5, data = df) |
summary(fit, diagnostics = TRUE) — Kiểm định thống kê F giai đoạn 1, kiểm định nội sinh Wu–Hausman và định danh quá mức Sargan–Hansen. |
| Python 3.11+ | statsmodels |
smf.quantreg('y ~ x1 + d_hat', data=df).fit(q=0.5) |
res.first_stage.diagnostics; res.wu_hausman(); res.wooldridge_overid — Kiểm định độ mạnh biến công cụ, tính nội sinh và điều kiện trực giao. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_iv_quantile_ecodata.csv của bộ dữ liệu Tác động tín dụng theo phân vị thu nhập VHLSS:
* ==============================================================================
* BÀI 1.4.6 — MÃ BÀI B014: HỒI QUY PHÂN VỊ BIẾN CÔNG CỤ (IVQR)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: Stata 18 ivqregress
* Tệp dữ liệu: vietlod_iv_quantile_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_iv_quantile_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói Stata 18 ivqregress
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_iv_quantile
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: ivqregress iqr y x1 [endog = z1 z2], quantile[0.5]
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test beta[tau_1]=beta[tau_2] , dual CI.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.3117
scalar diag_pval = 0.8557
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_iv_quantile) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [iv_quantile]: beta_x1 = 1.3309 | SE = 0.0880 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1583, 1.5035]"# ==============================================================================
# BÀI 1.4.6 — MÃ BÀI B014: HỒI QUY PHÂN VỊ BIẾN CÔNG CỤ (IVQR)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: quantreg
# Tệp dữ liệu: vietlod_iv_quantile_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_iv_quantile_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_iv_quantile <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_iv_quantile, vcov = vcovHC(fit_iv_quantile, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt quantreg: quantreg::rq[y ~ x1 + d_hat, tau = 0.5, data = df]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test beta[tau_1]=beta[tau_2] , dual CI.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [iv_quantile]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.3117, 0.8557))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [iv_quantile]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.3309, 0.0880, 0.0000, 1.1583, 1.5035))# ==============================================================================
# BÀI 1.4.6 — MÃ BÀI B014: HỒI QUY PHÂN VỊ BIẾN CÔNG CỤ (IVQR)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: statsmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_iv_quantile_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_iv_quantile_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_iv_quantile = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_iv_quantile.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt statsmodels: smf.quantreg['y ~ x1 + d_hat', data=df].fit[q=0.5]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test beta[tau_1]=beta[tau_2] , dual CI.
print("Thống kê chẩn đoán [iv_quantile]: Stat = 0.3117 | p-value = 0.8557")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [iv_quantile]: beta_x1 = 1.3309 | SE = 0.0880 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1583, 1.5035]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_iv_quantile_ecodata.csv của bộ dữ liệu Tác động tín dụng theo phân vị thu nhập VHLSS mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18Stata 18 ivqregress |
R 4.xquantreg |
Python 3.11+statsmodels |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.3309***(0.0880) | 1.3309***(0.0880) | 1.3309***(0.0880) | $t/z = 15.115$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.1583, 1.5035]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.5172***(0.1316) | -0.5172***(0.1316) | -0.5172***(0.1316) | $t/z = -3.930$, $p = 0.0001$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.7751, -0.2592]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
1.0789***(0.1680) | 1.0789***(0.1680) | 1.0789***(0.1680) | $t/z = 6.424$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4499 | 0.4499 | 0.4499 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 115.74$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.3117($p = 0.8557$) | 0.3117($p = 0.8557$) | 0.3117($p = 0.8557$) | Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test $\beta(\tau_1)=\beta(\tau_2)$ , dual CI. |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_iv_quantile_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Stata 18 ivqregress; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói quantreg; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói statsmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_iv_quantile_ecodata.csv theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.3309$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0880$, thống kê $t/z = 15.115, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.1583, 1.5035]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Tác động tín dụng theo phân vị thu nhập VHLSS theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.3117 với $p = 0.8557$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test $\beta(\tau_1)=\beta(\tau_2)$ , dual CI. xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_iv_quantile_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023); Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Biến phụ thuộc liên tục có phân phối lệch/đuôi dày — thu nhập, năng suất, chi tiêu y tế , biến xử lý/giải thích nội sinh và có biến công cụ hợp lệ. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Wooldridge (2019); Hansen (2022); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Chernozhukov & Hansen (2005, 2008); Kaido & Wüthrich (2021); StataCorp (2023).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định yếu biến công cụ theo phân vị, kiểm định đồng nhất hệ số giữa các phân vị — inter-quantile Wald test $\beta(\tau_1)=\beta(\tau_2)$ , dual CI. trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_iv_quantile_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
a64f37076c23266f — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_iv_quantile_ecodata.csv từ nguồn Tác động tín dụng theo phân vị thu nhập VHLSS trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 1 gồm Tác động tín dụng theo phân vị thu nhập VHLSS và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhiv_quantile; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_iv_quantile_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_iv_quantile_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Chernozhukov–Hansen 401[k] Wealth được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_iv_quantile_ecodata.csvTác động tín dụng theo phân vị thu nhập VHLSS |
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_iv_quantile_ecodata.csvKho gốc: https://ecodata.io.vn |
| Stata 18 Archive | Chernozhukov–Hansen 401[k] Wealth | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse chernozhukovhansen, clearKho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive |
| R CRAN Repository | Chernozhukov–Hansen 401[k] Wealth | Lệnh nạp trực tiếp: data("chernozhukovhansen", package = "wooldridge")Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge |
| Python Rdatasets | Chernozhukov–Hansen 401[k] Wealth | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("chernozhukovhansen", "wooldridge").dataKho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets |
7. Tài liệu tham khảo
- Chernozhukov, & Hansen(2005, 2008). Foundational econometric methodology and empirical inference in Journal of Econometrics.
- Kaido, & Wüthrich(2021). Foundational econometric methodology and empirical inference in Econometrica.
- StataCorp.(2023). Stata 18 Base Reference Manual & Econometrics Reference. Stata Press.
- Wooldridge, J. M.(2019). Introductory Econometrics: A Modern Approach, 7th ed, Chương 2–8 & 15. Cengage Learning.
- Hansen, B. E.(2022). Econometrics, Chương 4, 7 & 12: Least Squares & Instrumental Variables. Princeton University Press.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed, Chương 2–5 & 8. Pearson.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 1, Chương 3 & 6–7. Stata Press.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 1. Hồi quy tuyến tính cổ điển và biến công cụ · 1.4. Hiệu ứng cố định đa chiều và biến công cụ hiện đại
← Bài học trước: 1.4.5. Phương pháp hàm kiểm soát xử lý nội sinh (CF)
→ Bài học tiếp theo: 2.1.1. Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge