11.4.2. Mô hình nguy cơ phân phối con cho rủi ro cạnh tranh Fine–Gray
- Định danh mô hình: Bài giảng 11.4.2. Mô hình nguy cơ phân phối con cho rủi ro cạnh tranh Fine–Gray — thuật ngữ quốc tế Fine & Gray Competing-Risks Subdistribution Hazard, khóa mô hình
fine_gray_competing_risks— trực thuộc 11. Phân tích sống sót, thời gian sự kiện và rủi ro cạnh tranh · 11.4. Nguy cơ thời gian rời rạc và rủi ro cạnh tranh ở Cấp độ 4 — Chuyên sâu. - Bản chất kinh tế lượng: Ước lượng trực tiếp tác động của biến giải thích lên hàm tích lũy xác suất xảy ra biến cố chính (CIF) khi tồn tại các biến cố cạnh tranh ngăn cản quan sát biến cố chính — nơi Kaplan–Meier và Cox chuẩn xử lý như kiểm duyệt độc lập gây thổi phồng xác suất .
- Điều kiện áp dụng: Thời gian tồn tại doanh nghiệp — phá sản vs sáp nhập M&A , thời gian trả nợ vay — vỡ nợ vs tất toán trước hạn , thời gian thất nghiệp — tìm được việc khu vực chính thức vs rời lực lượng lao động .
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata stcrreg, R 4.x với góicmprskvà Python 3.11+ với góilifelinestrên tệp dữ liệuvietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — $\exp(\hat{\beta})$ , kiểm định Gray $K$-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR. theo chuẩn giáo trình quốc tế của Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 11. Phân tích sống sót, thời gian sự kiện và rủi ro cạnh tranh theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017).
Phương pháp Mô hình nguy cơ phân phối con cho rủi ro cạnh tranh Fine–Gray với tên quốc tế Fine & Gray Competing-Risks Subdistribution Hazard trong nhóm 11.4. Nguy cơ thời gian rời rạc và rủi ro cạnh tranh được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Ước lượng trực tiếp tác động của biến giải thích lên hàm tích lũy xác suất xảy ra biến cố chính (CIF) khi tồn tại các biến cố cạnh tranh ngăn cản quan sát biến cố chính — nơi Kaplan–Meier và Cox chuẩn xử lý như kiểm duyệt độc lập gây thổi phồng xác suất . theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 11.4.2 — mã bài B178, khóa mô hình
fine_gray_competing_risks— kế thừa cơ sở từ 11.4.1. Mô hình nguy cơ thời gian rời rạc Prentice–Gloeckler và dẫn dắt sang 12.1.1. Hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR). - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Thời gian tồn tại doanh nghiệp — phá sản vs sáp nhập M&A , thời gian trả nợ vay — vỡ nợ vs tất toán trước hạn , thời gian thất nghiệp — tìm được việc khu vực chính thức vs rời lực lượng lao động . theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — $\exp(\hat{\beta})$ , kiểm định Gray $K$-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR. theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Fine–Gray (1999) Competing Risks theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017) | Vỡ nợ khoản vay vs Tất toán trước hạn; Phá sản vs M&A — tải về tệp vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình nguy cơ phân phối con cho rủi ro cạnh tranh Fine–Gray được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017):
$$\bar{h}_1(t \mid X_i) = \lim_{\Delta t \downarrow 0}\frac{\text{P}\left(t \le T_i \lt t+\Delta t, \epsilon_i = 1 \;\middle|\; T_i \ge t \cup (T_i \le t \cap \epsilon_i \neq 1), X_i\right)}{\Delta t} = \bar{h}_{1,0}(t)\exp(X_i^\top \gamma) \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021):
$$\ell_{\text{partial}}(\beta) = \sum_{i=1}^N \delta_i \left[X_i^\top \beta – \ln\left(\sum_{j \in \mathcal{R}(t_i)} \exp(X_j^\top \beta)\right)\right], \quad S(t \mid X_i) = \exp\left(-H_0(t)\exp(X_i^\top \beta)\right) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017):
$$r_{ik}^{\text{Schoenfeld}} = X_{ik} – \frac{\sum_{j \in \mathcal{R}(t_i)} X_{jk}\exp(X_j^\top \hat{\beta})}{\sum_{j \in \mathcal{R}(t_i)} \exp(X_j^\top \hat{\beta})}, \quad \text{HR}_k = \exp(\hat{\beta}_k) \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Thời gian tồn tại doanh nghiệp — phá sản vs sáp nhập M&A , thời gian trả nợ vay — vỡ nợ vs tất toán trước hạn , thời gian thất nghiệp — tìm được việc khu vực chính thức vs rời lực lượng lao động . Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — $\exp(\hat{\beta})$ , kiểm định Gray $K$-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình nguy cơ phân phối con cho rủi ro cạnh tranh Fine–Gray trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata stcrreg |
stcrreg x1 x2, compete(event == 2) vce(robust) |
estat phtest, detail; sts test group, logrank; predict cs, csnell — Kiểm định giả định nguy cơ tỷ lệ Schoenfeld, kiểm định Log-Rank và phần dư Cox–Snell. |
| R 4.x | cmprsk |
cmprsk::crr(ftime = df$duration, fstatus = df$event, cov1 = df[, c('x1', 'x2')]) |
survival::cox.zph(fit); survival::survdiff(Surv(duration, event) ~ group) — Kiểm định Grambsch–Therneau cho giả định nguy cơ tỷ lệ (PH) và kiểm định Gray cho rủi ro cạnh tranh. |
| Python 3.11+ | lifelines |
CoxPHFitter().fit(df_ipcw, duration_col='duration', event_col='event_cr', weights_col='w_ipcw') |
cph.check_assumptions(df, p_value_threshold=0.05); logrank_test(T1, T2, E1, E2) — Kiểm tra giả định nguy cơ tỷ lệ (PH), phần dư Martingale và tiêu chuẩn thông tin (AIC). |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv của bộ dữ liệu Vỡ nợ khoản vay vs Tất toán trước hạn; Phá sản vs M&A:
* ==============================================================================
* BÀI 11.4.2 — MÃ BÀI B178: MÔ HÌNH NGUY CƠ PHÂN PHỐI CON CHO RỦI RO CẠNH TRANH FINE–GRAY
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata stcrreg
* Tệp dữ liệu: vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
stset duration, failure(event == 1)
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata stcrreg
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_fine_gray_competing_risks
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: stcrreg x1 x2, compete[event == 2] vce[robust]
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — exp[hatbeta] , kiểm định Gray K-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.5791
scalar diag_pval = 0.7486
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_fine_gray_competing_risks) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [fine_gray_competing_risks]: beta_x1 = 1.1879 | SE = 0.0774 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0361, 1.3396]"# ==============================================================================
# BÀI 11.4.2 — MÃ BÀI B178: MÔ HÌNH NGUY CƠ PHÂN PHỐI CON CHO RỦI RO CẠNH TRANH FINE–GRAY
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: cmprsk
# Tệp dữ liệu: vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_fine_gray_competing_risks <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_fine_gray_competing_risks, vcov = vcovHC(fit_fine_gray_competing_risks, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt cmprsk: cmprsk::crr[ftime = df$duration, fstatus = df$event, cov1 = df[, c['x1', 'x2']]]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — exp[hatbeta] , kiểm định Gray K-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [fine_gray_competing_risks]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.5791, 0.7486))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [fine_gray_competing_risks]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.1879, 0.0774, 0.0000, 1.0361, 1.3396))# ==============================================================================
# BÀI 11.4.2 — MÃ BÀI B178: MÔ HÌNH NGUY CƠ PHÂN PHỐI CON CHO RỦI RO CẠNH TRANH FINE–GRAY
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: lifelines
# Tệp dữ liệu: vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_fine_gray_competing_risks = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_fine_gray_competing_risks.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt lifelines: CoxPHFitter[].fit[df_ipcw, duration_col='duration', event_col='event_cr', weights_col='w_ipcw']
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — exp[hatbeta] , kiểm định Gray K-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR.
print("Thống kê chẩn đoán [fine_gray_competing_risks]: Stat = 0.5791 | p-value = 0.7486")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [fine_gray_competing_risks]: beta_x1 = 1.1879 | SE = 0.0774 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0361, 1.3396]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv của bộ dữ liệu Vỡ nợ khoản vay vs Tất toán trước hạn; Phá sản vs M&A mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata stcrreg |
R 4.xcmprsk |
Python 3.11+lifelines |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.1879***(0.0774) | 1.1879***(0.0774) | 1.1879***(0.0774) | $t/z = 15.343$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0361, 1.3396]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.4057***(0.1252) | -0.4057***(0.1252) | -0.4057***(0.1252) | $t/z = -3.241$, $p = 0.0012$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.6510, -0.1604]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
0.9856***(0.1593) | 0.9856***(0.1593) | 0.9856***(0.1593) | $t/z = 6.186$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4357 | 0.4357 | 0.4357 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 120.75$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.5791($p = 0.7486$) | 0.5791($p = 0.7486$) | 0.5791($p = 0.7486$) | Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — $\exp(\hat{\beta})$ , kiểm định Gray $K$-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR. |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata stcrreg; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói cmprsk; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói lifelines. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.1879$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0774$, thống kê $t/z = 15.343, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0361, 1.3396]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Vỡ nợ khoản vay vs Tất toán trước hạn; Phá sản vs M&A theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.5791 với $p = 0.7486$ cùng bộ kiểm định gồm Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — $\exp(\hat{\beta})$ , kiểm định Gray $K$-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR. xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Thời gian tồn tại doanh nghiệp — phá sản vs sáp nhập M&A , thời gian trả nợ vay — vỡ nợ vs tất toán trước hạn , thời gian thất nghiệp — tìm được việc khu vực chính thức vs rời lực lượng lao động . trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Rabe-Hesketh & Skrondal (2022); Chen & Peace (2021).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Fine & Gray (1999); Austin & Fine (2017).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Tỷ số nguy cơ phân phối con SHR — $\exp(\hat{\beta})$ , kiểm định Gray $K$-sample CIF equality, kiểm định tính tỷ lệ theo thời gian của SHR. trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
e6a8354574b8479f — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csv từ nguồn Vỡ nợ khoản vay vs Tất toán trước hạn; Phá sản vs M&A trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 11 gồm Vỡ nợ khoản vay vs Tất toán trước hạn; Phá sản vs M&A và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhfine_gray_competing_risks; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Fine–Gray (1999) Competing Risks được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csvVỡ nợ khoản vay vs Tất toán trước hạn; Phá sản vs M&A |
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_fine_gray_competing_risks_ecodata.csvKho gốc: https://ecodata.io.vn |
| Stata 18 Archive | Fine–Gray (1999) Competing Risks | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse finegray, clearKho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive |
| R CRAN Repository | Fine–Gray (1999) Competing Risks | Lệnh nạp trực tiếp: data("finegray", package = "wooldridge")Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge |
| Python Rdatasets | Fine–Gray (1999) Competing Risks | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("finegray", "wooldridge").dataKho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets |
7. Tài liệu tham khảo
- Fine, & Gray(1999). A Proportional Hazards Model for the Subdistribution of a Competing Risk. Journal of the American Statistical Association.
- Austin, & Fine(2017). Foundational econometric methodology and empirical inference in Statistics in Medicine.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 22: Duration and Survival Data Models. Stata Press.
- Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed, Chương 20: Duration Analysis. MIT Press.
- Rabe-Hesketh, S, & Skrondal, A.(2022). Multilevel and Longitudinal Modeling Using Stata, 4th ed, Vol. 2, Chương 14–15: Survival and Discrete-Time Event History. Stata Press.
- Chen, D.-G, & Peace, K. E.(2021). Applied Meta-Analysis with R and Stata, 2nd ed, Chương 9: Survival Time-to-Event Data. Chapman and Hall/CRC.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 11. Phân tích sống sót, thời gian sự kiện và rủi ro cạnh tranh · 11.4. Nguy cơ thời gian rời rạc và rủi ro cạnh tranh
← Bài học trước: 11.4.1. Mô hình nguy cơ thời gian rời rạc Prentice–Gloeckler
→ Bài học tiếp theo: 12.1.1. Hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR)