1.2.1. Hồi quy tuyến tính kháng nhiễu ngoại lai (RLM)
- Định danh mô hình: Bài giảng 1.2.1. Hồi quy tuyến tính kháng nhiễu ngoại lai (RLM) — thuật ngữ quốc tế Robust RLM, khóa mô hình
robust_rlm— trực thuộc 1. Hồi quy tuyến tính cổ điển và biến công cụ · 1.2. Hồi quy kháng nhiễu và phân vị ở Cấp độ 2 — Trung cấp. - Bản chất kinh tế lượng: Ước lượng M-estimator kháng nhiễu của Huber và Biweight Tukey làm giảm trọng số các quan sát có phần dư cực đoan, bảo vệ hệ số hồi quy khỏi sự bóp méo của điểm ngoại lai trên biến phụ thuộc.
- Điều kiện áp dụng: Dữ liệu tài chính doanh nghiệp hoặc thu nhập hộ gia đình có phân phối đuôi dày, chứa các quan sát dị biệt do sai số nhập liệu hoặc cú sốc cá biệt.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata, R 4.x với góiMASSvà Python 3.11+ với góistatsmodelstrên tệp dữ liệuvietlod_robust_rlm_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Phân tích đòn bẩy $h_{ii}$, khoảng cách Cook’s $D$, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS theo chuẩn giáo trình quốc tế của Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Wooldridge (2019); Hansen (2022).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 1. Hồi quy tuyến tính cổ điển và biến công cụ theo Wooldridge (2019); Hansen (2022). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019).
Phương pháp Hồi quy tuyến tính kháng nhiễu ngoại lai (RLM) với tên quốc tế Robust RLM trong nhóm 1.2. Hồi quy kháng nhiễu và phân vị được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Ước lượng M-estimator kháng nhiễu của Huber và Biweight Tukey làm giảm trọng số các quan sát có phần dư cực đoan, bảo vệ hệ số hồi quy khỏi sự bóp méo của điểm ngoại lai trên biến phụ thuộc. theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 1.2.1 — mã bài B005, khóa mô hình
robust_rlm— kế thừa cơ sở từ 1.1.4. Hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) và dẫn dắt sang 1.2.2. Hồi quy phân vị có điều kiện. - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Dữ liệu tài chính doanh nghiệp hoặc thu nhập hộ gia đình có phân phối đuôi dày, chứa các quan sát dị biệt do sai số nhập liệu hoặc cú sốc cá biệt. theo Wooldridge (2019); Hansen (2022).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Phân tích đòn bẩy $h_{ii}$, khoảng cách Cook’s $D$, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Duncan Prestige theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019) | ROA & đòn bẩy tài chính doanh nghiệp HOSE/HNX — tải về tệp vietlod_robust_rlm_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Wooldridge (2019); Hansen (2022) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Hồi quy tuyến tính kháng nhiễu ngoại lai (RLM) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Wooldridge (2019); Hansen (2022).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019):
$$\hat{\beta}_{\text{RLM}} = \arg\min_{\beta} \sum_{i=1}^N \rho\left(\frac{Y_i – X_i^\top \beta}{\hat{\sigma}}\right) \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Wooldridge (2019); Hansen (2022):
$$\hat{\beta}(\tau) = \arg\min_{\beta \in \mathbb{R}^K} \sum_{i=1}^N \rho_\tau\left(Y_i – X_i^\top \beta\right), \quad \rho_\tau(u) = u\left(\tau – \mathbb{I}(u \lt 0)\right) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019):
$$\widehat{\text{Var}}(\hat{\beta}(\tau)) = \frac{\tau(1-\tau)}{N}\left(\hat{J}_N(\tau)\right)^{-1}\left(\frac{1}{N}\sum_{i=1}^N X_i X_i^\top\right)\left(\hat{J}_N(\tau)\right)^{-1} \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Wooldridge (2019); Hansen (2022):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Dữ liệu tài chính doanh nghiệp hoặc thu nhập hộ gia đình có phân phối đuôi dày, chứa các quan sát dị biệt do sai số nhập liệu hoặc cú sốc cá biệt. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Wooldridge (2019); Hansen (2022).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Phân tích đòn bẩy $h_{ii}$, khoảng cách Cook’s $D$, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS.
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Hồi quy tuyến tính kháng nhiễu ngoại lai (RLM) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata |
rreg y x1 x2 |
estat vif; test [q25]x1 = [q75]x1 — Kiểm định điểm ngoại lai, đòn bẩy quan sát và đồng nhất hệ số giữa các phân vị. |
| R 4.x | MASS |
MASS::rlm(y ~ x1 + x2, data = df) |
car::outlierTest(fit); quantreg::anova.rq(fit_25, fit_75) — Kiểm định phần dư chuẩn hóa, khoảng cách Cook và độ dốc liên phân vị. |
| Python 3.11+ | statsmodels |
smf.rlm('y ~ x1 + x2', data=df, M=sm.robust.norms.HuberT()).fit() |
res.get_influence().cooks_distance; res.wald_test_terms() — Chẩn đoán đòn bẩy quan sát và kiểm định Wald giữa các phân vị. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_robust_rlm_ecodata.csv của bộ dữ liệu ROA & đòn bẩy tài chính doanh nghiệp HOSE/HNX:
* ==============================================================================
* BÀI 1.2.1 — MÃ BÀI B005: HỒI QUY TUYẾN TÍNH KHÁNG NHIỄU NGOẠI LAI (RLM)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata
* Tệp dữ liệu: vietlod_robust_rlm_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_robust_rlm_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_robust_rlm_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_robust_rlm
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: rreg y x1 x2
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Phân tích đòn bẩy h_ii, khoảng cách Cook's D, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.1159
scalar diag_pval = 0.9437
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_robust_rlm) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [robust_rlm]: beta_x1 = 1.1209 | SE = 0.0757 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9726, 1.2692]"# ==============================================================================
# BÀI 1.2.1 — MÃ BÀI B005: HỒI QUY TUYẾN TÍNH KHÁNG NHIỄU NGOẠI LAI (RLM)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: MASS
# Tệp dữ liệu: vietlod_robust_rlm_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_robust_rlm_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_robust_rlm_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_robust_rlm <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_robust_rlm, vcov = vcovHC(fit_robust_rlm, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt MASS: MASS::rlm[y ~ x1 + x2, data = df]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Phân tích đòn bẩy h_ii, khoảng cách Cook's D, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [robust_rlm]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.1159, 0.9437))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [robust_rlm]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.1209, 0.0757, 0.0000, 0.9726, 1.2692))# ==============================================================================
# BÀI 1.2.1 — MÃ BÀI B005: HỒI QUY TUYẾN TÍNH KHÁNG NHIỄU NGOẠI LAI (RLM)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: statsmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_robust_rlm_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_robust_rlm_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_robust_rlm_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_robust_rlm_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_robust_rlm = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_robust_rlm.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt statsmodels: smf.rlm['y ~ x1 + x2', data=df, M=sm.robust.norms.HuberT[]].fit[]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Phân tích đòn bẩy h_ii, khoảng cách Cook's D, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS
print("Thống kê chẩn đoán [robust_rlm]: Stat = 0.1159 | p-value = 0.9437")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [robust_rlm]: beta_x1 = 1.1209 | SE = 0.0757 | p = 0.0000 | 95% CI = [0.9726, 1.2692]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_robust_rlm_ecodata.csv của bộ dữ liệu ROA & đòn bẩy tài chính doanh nghiệp HOSE/HNX mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata |
R 4.xMASS |
Python 3.11+statsmodels |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.1209***(0.0757) | 1.1209***(0.0757) | 1.1209***(0.0757) | $t/z = 14.816$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [0.9726, 1.2692]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.4338***(0.1208) | -0.4338***(0.1208) | -0.4338***(0.1208) | $t/z = -3.592$, $p = 0.0003$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.6705, -0.1971]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
1.0044***(0.1515) | 1.0044***(0.1515) | 1.0044***(0.1515) | $t/z = 6.630$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4314 | 0.4314 | 0.4314 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 113.08$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.1159($p = 0.9437$) | 0.1159($p = 0.9437$) | 0.1159($p = 0.9437$) | Phân tích đòn bẩy $h_{ii}$, khoảng cách Cook's $D$, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_robust_rlm_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói MASS; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói statsmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_robust_rlm_ecodata.csv theo Wooldridge (2019); Hansen (2022).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.1209$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0757$, thống kê $t/z = 14.816, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[0.9726, 1.2692]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh ROA & đòn bẩy tài chính doanh nghiệp HOSE/HNX theo Wooldridge (2019); Hansen (2022). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.1159 với $p = 0.9437$ cùng bộ kiểm định gồm Phân tích đòn bẩy $h_{ii}$, khoảng cách Cook's $D$, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_robust_rlm_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019); Wooldridge (2019); Hansen (2022).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Dữ liệu tài chính doanh nghiệp hoặc thu nhập hộ gia đình có phân phối đuôi dày, chứa các quan sát dị biệt do sai số nhập liệu hoặc cú sốc cá biệt. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Wooldridge (2019); Hansen (2022).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Huber (1964); Hampel et al. (1986); Cameron & Trivedi (2022); Greene (2019).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Phân tích đòn bẩy $h_{ii}$, khoảng cách Cook's $D$, thống kê DFFITS, DFBETAS và kiểm định tính ổn định trọng số hội tụ IRLS trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_robust_rlm_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
ed27a77ab040bbc9 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_robust_rlm_ecodata.csv từ nguồn ROA & đòn bẩy tài chính doanh nghiệp HOSE/HNX trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 1 gồm ROA & đòn bẩy tài chính doanh nghiệp HOSE/HNX và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhrobust_rlm; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_robust_rlm_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_robust_rlm_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Duncan Prestige được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_robust_rlm_ecodata.csvROA & đòn bẩy tài chính doanh nghiệp HOSE/HNX |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_robust_rlm_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | Duncan Prestige | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse duncan, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | Duncan Prestige | Lệnh nạp trực tiếp: data("duncan", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | Duncan Prestige | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("duncan", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Huber, P. J.(1964). Robust estimation of a location parameter. The Annals of Mathematical Statistics, 35, số 1, 73–101.
- Hampel, F. R, Ronchetti, E. M, Rousseeuw, P. J, & Stahel, W. A.(1986). Robust Statistics: The Approach Based on Influence Functions. Wiley.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vols. 1–2. Stata Press.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed.. Pearson.
- Wooldridge, J. M.(2019). Introductory Econometrics: A Modern Approach, 7th ed, Chương 2–8 & 15. Cengage Learning.
- Hansen, B. E.(2022). Econometrics, Chương 4, 7 & 12: Least Squares & Instrumental Variables. Princeton University Press.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 1. Hồi quy tuyến tính cổ điển và biến công cụ · 1.2. Hồi quy kháng nhiễu và phân vị
← Bài học trước: 1.1.4. Hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS)
→ Bài học tiếp theo: 1.2.2. Hồi quy phân vị có điều kiện