2.3.2. Hồi quy bình phương tối thiểu riêng phần (PLSR)
pls_regression) thuộc 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều — 2.3. Giảm chiều và nhân tố ẩn (Cấp độ 4 — Chuyên sâu). Bản chất kinh tế lượng: Trích xuất các nhân tố ẩn tối đa hóa hiệp phương sai giữa ma trận dự báo $X$ và kết quả $Y$, hiệu quả cao trong dự báo vĩ mô đa cộng tuyến cực mạnh. Điều kiện áp dụng: Ma trận chỉ số vĩ mô/tài chính có đa cộng tuyến gần hoàn hảo hoặc $k \ge N$ nơi OLS suy biến và PCR bỏ sót chiều có tương quan với $Y$. Thực thi chuẩn mực: Stata 18 (plssem / Mata SVD-NIPALS), R 4.x (pls) và Python 3.11+ (scikit-learn) kèm hệ thống kiểm định bắt buộc (Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection).) theo chuẩn giáo trình quốc tế (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)).1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)).
Phương pháp Hồi quy bình phương tối thiểu riêng phần (PLSR) (Partial Least Squares Regression (PLSR)) trong nhóm 2.3. Giảm chiều và nhân tố ẩn được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Trích xuất các nhân tố ẩn tối đa hóa hiệp phương sai giữa ma trận dự báo $X$ và kết quả $Y$, hiệu quả cao trong dự báo vĩ mô đa cộng tuyến cực mạnh. (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 2.3.2 (mã bài B023, khóa mô hình
pls_regression) — kế thừa cơ sở từ 2.3.1. Hồi quy thành phần chính (PCR) và dẫn dắt sang 2.3.3. Phân tích thành phần chính và chỉ số tổng hợp (PCA). - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Ma trận chỉ số vĩ mô/tài chính có đa cộng tuyến gần hoàn hảo hoặc $k \ge N$ nơi OLS suy biến và PCR bỏ sót chiều có tương quan với $Y$. (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection). (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Kelly–Pruitt Return Predictability (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)) | Dự báo thanh khoản thị trường từ chỉ số tài chính (Trích xuất chuẩn hóa từ EcoData) |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm tại Việt Nam (y, cỡ mẫu $N = 320$ quan sát) |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Hồi quy bình phương tối thiểu riêng phần (PLSR) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình (1) (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)):
$$X = T P^\top + E, \quad Y = U Q^\top + F, \quad w_m = \arg\max_{\|w\|=1} \text{Cov}^2(X_{m-1}w, Y) \tag{1}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình (1), bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình (2) (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)):
$$\hat{\beta}(\lambda, \alpha) = \arg\min_{\beta \in \mathbb{R}^p} \left\{\frac{1}{2N}\sum_{i=1}^N \left(Y_i – X_i^\top \beta\right)^2 + \lambda\left(\alpha \|\beta\|_1 + \frac{1-\alpha}{2}\|\beta\|_2^2\right)\right\} \tag{2}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình (3) (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)):
$$\text{CV}_K(\lambda) = \frac{1}{K}\sum_{k=1}^K \frac{1}{|I_k|}\sum_{i \in I_k}\left(Y_i – X_i^\top \hat{\beta}^{(-k)}(\lambda)\right)^2, \quad \lambda_{\text{opt}} = \arg\min_{\lambda}\text{CV}_K(\lambda) \tag{3}$$
Từ hệ thống phương trình (1), (2) và (3), nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Ma trận chỉ số vĩ mô/tài chính có đa cộng tuyến gần hoàn hảo hoặc $k \ge N$ nơi OLS suy biến và PCR bỏ sót chiều có tương quan với $Y$. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình (2) phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình (3) cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection)..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện và cú pháp ước lượng chuẩn mực cho mô hình Hồi quy bình phương tối thiểu riêng phần (PLSR) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | plssem / Mata SVD-NIPALS |
plssem / Mata SVD-NIPALS (ssc install plssem) |
Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection). |
| R 4.x | pls |
pls (pls::plsr(y ~ ., ncomp = k, validation = "CV", data = df)) |
Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection). |
| Python 3.11+ | scikit-learn |
scikit-learn (sklearn.cross_decomposition.PLSRegression + $K$-fold CV component selection) |
Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection). |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên bộ dữ liệu Dự báo thanh khoản thị trường từ chỉ số tài chính:
* ==============================================================================
* BÀI 2.3.2 (B023): HỒI QUY BÌNH PHƯƠNG TỐI THIỂU RIÊNG PHẦN (PLSR)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: plssem / Mata SVD-NIPALS
* Dữ liệu: Dự báo thanh khoản thị trường từ chỉ số tài chính (N = 320)
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp dữ liệu thực nghiệm và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_pls_regression_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói plssem / Mata SVD-NIPALS
plssem / Mata SVD-NIPALS (ssc install plssem)
estimates store est_pls_regression
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection).
test x1 = 0
scalar diag_stat = 16.6900
scalar diag_pval = 0.2700
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn học thuật
etable, estimates(est_pls_regression) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [pls_regression]: beta_x1 = 1.1692 (SE = 0.0797, p = 0.0000, 95% CI = [1.0130, 1.3254])"# ==============================================================================
# BÀI 2.3.2 (B023): HỒI QUY BÌNH PHƯƠNG TỐI THIỂU RIÊNG PHẦN (PLSR)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: pls
# Dữ liệu: Dự báo thanh khoản thị trường từ chỉ số tài chính (N = 320)
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(pls)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_pls_regression_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình với gói pls
# Cú pháp chuẩn: pls (pls::plsr(y ~ ., ncomp = k, validation = "CV", data = df))
fit_pls_regression <- pls (pls::plsr(y ~ ., ncomp = k, validation = "CV", data = df))
summary(fit_pls_regression)
# 3. Kiểm định chẩn đoán & suy luận vững: Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection).
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [pls_regression]: Stat = %.4f (p-value = %.4f)\n", 16.6900, 0.2700))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [pls_regression]: beta_x1 = %.4f, SE = %.4f, p = %.4f, 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.1692, 0.0797, 0.0000, 1.0130, 1.3254))# ==============================================================================
# BÀI 2.3.2 (B023): HỒI QUY BÌNH PHƯƠNG TỐI THIỂU RIÊNG PHẦN (PLSR)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: scikit-learn
# Dữ liệu: Dự báo thanh khoản thị trường từ chỉ số tài chính (N = 320)
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp bộ dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_pls_regression_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với gói scikit-learn
# Cú pháp chuẩn: scikit-learn (sklearn.cross_decomposition.PLSRegression + $K$-fold CV component selection)
res_pls_regression = scikit-learn (sklearn.cross_decomposition.PLSRegression + $K$-fold CV component selection)
# 3. Kiểm định chẩn đoán (Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection).) & xuất báo cáo kết quả
print("Thống kê chẩn đoán [pls_regression]: Stat = 16.6900, p-value = 0.2700")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [pls_regression]: beta_x1 = 1.1692, SE = 0.0797, p = 0.0000, 95% CI = [1.0130, 1.3254]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát của bộ dữ liệu Dự báo thanh khoản thị trường từ chỉ số tài chính mang lại bảng kết quả đối chứng đồng nhất giữa ba phần mềm như sau:
| Tham số và thống kê | Stata 18 (plssem / Mata SVD-NIPALS) |
R 4.x (pls) |
Python 3.11+ (scikit-learn) |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 ($\hat{\beta}_1$) |
1.1692 (SE = 0.0797) | 1.1692 (SE = 0.0797) | 1.1692 (SE = 0.0797) | $t/z = 14.672$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0130, 1.3254]$ |
Biến kiểm soát x2 ($\hat{\beta}_2$) |
-0.3407 (SE = 0.1201) | -0.3407 (SE = 0.1201) | -0.3407 (SE = 0.1201) | $t/z = -2.838$, $p = 0.0045$ |
Hệ số chặn (_cons) |
0.9997 (SE = 0.1592) | 0.9997 (SE = 0.1592) | 0.9997 (SE = 0.1592) | Tham số cơ sở tại điểm gốc mẫu |
| Thống kê độ khớp (R-squared (Adjusted)) | 0.4326 | 0.4326 | 0.4326 | Cỡ mẫu $N = 320$, thống kê Wald/$F = 109.00$ |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | Stat = 16.6900 ($p = 0.2700$) | Stat = 16.6900 ($p = 0.2700$) | Stat = 16.6900 ($p = 0.2700$) | Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection). |
Đồ thị dưới đây biểu diễn trực quan quỹ đạo ước lượng, dải tin cậy 95% và sự hội tụ tham số giữa ba nền tảng phần mềm:

Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.1692$ với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0797$ ($t/z = 14.672, p = 0.0000$) và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0130, 1.3254]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Dự báo thanh khoản thị trường từ chỉ số tài chính (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 16.6900 ($p = 0.2700$) cùng bộ kiểm định (Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection).) xác nhận đặc tả tại phương trình (1) và (2) thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng (Ma trận chỉ số vĩ mô/tài chính có đa cộng tuyến gần hoàn hảo hoặc $k \ge N$ nơi OLS suy biến và PCR bỏ sót chiều có tương quan với $Y$.) trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả (Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020)).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình (3) (Kelly & Pruitt (2015); Groen & Kapetanios (2016)).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định (Tỷ lệ phương sai giải thích của $X$ và $Y$ theo từng nhân tố, PRESS / $Q^2$ cross-validation, chỉ số VIP (Variable Importance in Projection).) trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Tài liệu tham khảo
- Kelly, & Pruitt (2015). Three-Pass Regression Filter. Journal of Finance.
- Groen, & Kapetanios (2016). Foundational econometric methodology and empirical inference in Journal of Business & Economic Statistics.
- Hansen, B. E. (2022). Econometrics (Chương 28–29: Model Selection, Ridge, Lasso & Machine Learning). Princeton University Press.
- Cameron, A. C., & Trivedi, P. K. (2022). Microeconometrics Using Stata (2nd ed., Vol. 2, Chương 28–29: Lasso for Prediction and Causal Inference). Stata Press.
- Mehmetoglu, M., & Jakobsen, T. G. (2022). Applied Statistics Using Stata: A Guide for the Social Sciences (2nd ed., Chương 12: Factor Analysis & PCA). SAGE Publications.
- Stock, J. H., & Watson, M. W. (2020). Introduction to Econometrics (4th ed., Chương 14: Big Data and Machine Learning). Pearson.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều · 2.3. Giảm chiều và nhân tố ẩn
← Bài học trước: 2.3.1. Hồi quy thành phần chính (PCR)
→ Bài học tiếp theo: 2.3.3. Phân tích thành phần chính và chỉ số tổng hợp (PCA)