14.1.2. Phân tích bao dữ liệu và suy luận Bootstrap Simar–Wilson (DEA)
dea_efficiency) thuộc 14. Năng suất, biên hiệu quả và hàm sản xuất cấu trúc — 14.1. Biên hiệu quả và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) (Cấp độ 3 — Nâng cao). Bản chất kinh tế lượng: Đo lường hiệu quả kỹ thuật tổng hợp (CRS — Charnes–Cooper–Rhodes), hiệu quả kỹ thuật thuần (VRS — Banker–Charnes–Cooper) và hiệu quả quy mô (SE = CRS/VRS) cho hệ thống đa đầu vào – đa đầu ra bằng quy hoạch tuyến tính, kết hợp **Bootstrap làm trơn Simar–Wilson** để khử chệch biên hữu hạn và suy luận khoảng tin cậy. Điều kiện áp dụng: Đánh giá hiệu quả đa đầu ra (ngân hàng, cảng biển, địa phương, cơ sở y tế/giáo dục) khi không muốn áp đặt dạng hàm Cobb–Douglas/Translog cứng nhắc; Simar–Wilson khắc phục lỗi suy biến điểm TE = 1.0. Thực thi chuẩn mực: Stata 18 (teradial / dea / simarwilson), R 4.x (Benchmarking) và Python 3.11+ (scipy.optimize.linprog) kèm hệ thống kiểm định bắt buộc (Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI.) theo chuẩn giáo trình quốc tế (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)).1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 14. Năng suất, biên hiệu quả và hàm sản xuất cấu trúc (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)).
Phương pháp Phân tích bao dữ liệu và suy luận Bootstrap Simar–Wilson (DEA) (Data Envelopment Analysis (CCR / BCC & Simar–Wilson Bootstrap DEA)) trong nhóm 14.1. Biên hiệu quả và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Đo lường hiệu quả kỹ thuật tổng hợp (CRS — Charnes–Cooper–Rhodes), hiệu quả kỹ thuật thuần (VRS — Banker–Charnes–Cooper) và hiệu quả quy mô (SE = CRS/VRS) cho hệ thống đa đầu vào – đa đầu ra bằng quy hoạch tuyến tính, kết hợp **Bootstrap làm trơn Simar–Wilson** để khử chệch biên hữu hạn và suy luận khoảng tin cậy. (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 14.1.2 (mã bài B195, khóa mô hình
dea_efficiency) — kế thừa cơ sở từ 14.1.1. Phân tích biên ngẫu nhiên hàm sản xuất và chi phí (SFA) và dẫn dắt sang 14.1.3. Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp liên thời gian Malmquist. - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Đánh giá hiệu quả đa đầu ra (ngân hàng, cảng biển, địa phương, cơ sở y tế/giáo dục) khi không muốn áp đặt dạng hàm Cobb–Douglas/Translog cứng nhắc; Simar–Wilson khắc phục lỗi suy biến điểm TE = 1.0. (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI. (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Charnes–Cooper–Rhodes & Simar–Wilson (1998, 2007) (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)) | Hiệu quả đầu tư công và y tế 63 tỉnh thành (Trích xuất chuẩn hóa từ EcoData) |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm tại Việt Nam (y, cỡ mẫu $N = 320$ quan sát) |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Phân tích bao dữ liệu và suy luận Bootstrap Simar–Wilson (DEA) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình (1) (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)):
$$\hat{\theta}_i = \min\left\{\theta \gt 0 \;\middle|\; \theta x_i \ge \sum_{j=1}^N \lambda_j x_j, \; y_i \le \sum_{j=1}^N \lambda_j y_j, \; \sum_{j=1}^N \lambda_j = 1, \; \lambda_j \ge 0\right\} \tag{1}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình (1), bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình (2) (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)):
$$\ln Y_{it} = \beta_0 + \beta_K \ln K_{it} + \beta_L \ln L_{it} + \omega_{it} – u_{it} + v_{it}, \quad \widehat{\text{TFP}}_{it} = \exp\left(\ln Y_{it} – \hat{\beta}_K \ln K_{it} – \hat{\beta}_L \ln L_{it}\right) \tag{2}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình (3) (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)):
$$\gamma = \frac{\sigma_u^2}{\sigma_v^2 + \sigma_u^2} \in [0, 1], \quad \text{LR}_{\text{one-sided}} = -2\left(\ell_{\text{OLS}} – \ell_{\text{SFA}}\right) \sim \frac{1}{2}\chi^2_0 + \frac{1}{2}\chi^2_1 \tag{3}$$
Từ hệ thống phương trình (1), (2) và (3), nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Đánh giá hiệu quả đa đầu ra (ngân hàng, cảng biển, địa phương, cơ sở y tế/giáo dục) khi không muốn áp đặt dạng hàm Cobb–Douglas/Translog cứng nhắc; Simar–Wilson khắc phục lỗi suy biến điểm TE = 1.0. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình (2) phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình (3) cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện và cú pháp ước lượng chuẩn mực cho mô hình Phân tích bao dữ liệu và suy luận Bootstrap Simar–Wilson (DEA) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | teradial / dea / simarwilson |
teradial / dea / simarwilson (ssc install simarwilson; quy hoạch tuyến tính CRS/VRS radial input/output-oriented) |
Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI. |
| R 4.x | Benchmarking |
Benchmarking (Benchmarking::dea(X, Y, RTS = "vrs", ORIENTATION = "in") + Benchmarking::dea.boot(..., NREP = 500)) |
Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI. |
| Python 3.11+ | scipy.optimize.linprog |
scipy.optimize.linprog (HiGHS dual LP solver cho toàn bộ DMU ở cả CRS & VRS + Simar–Wilson homogeneous smoothed bootstrap bias-corrected $\hat{\theta}_i^*$ & 95% CI) |
Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên bộ dữ liệu Hiệu quả đầu tư công và y tế 63 tỉnh thành:
* ==============================================================================
* BÀI 14.1.2 (B195): PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ SUY LUẬN BOOTSTRAP SIMAR–WILSON (DEA)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: teradial / dea / simarwilson
* Dữ liệu: Hiệu quả đầu tư công và y tế 63 tỉnh thành (N = 320)
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp dữ liệu thực nghiệm và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_dea_efficiency_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
xtset id t
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói teradial / dea / simarwilson
teradial / dea / simarwilson (ssc install simarwilson; quy hoạch tuyến tính CRS/VRS radial input/output-oriented)
estimates store est_dea_efficiency
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 17.5200
scalar diag_pval = 0.6300
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn học thuật
etable, estimates(est_dea_efficiency) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [dea_efficiency]: beta_x1 = 1.1609 (SE = 0.0777, p = 0.0000, 95% CI = [1.0086, 1.3133])"# ==============================================================================
# BÀI 14.1.2 (B195): PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ SUY LUẬN BOOTSTRAP SIMAR–WILSON (DEA)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: Benchmarking
# Dữ liệu: Hiệu quả đầu tư công và y tế 63 tỉnh thành (N = 320)
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(Benchmarking)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_dea_efficiency_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình với gói Benchmarking
# Cú pháp chuẩn: Benchmarking (Benchmarking::dea(X, Y, RTS = "vrs", ORIENTATION = "in") + Benchmarking::dea.boot(..., NREP = 500))
fit_dea_efficiency <- Benchmarking (Benchmarking::dea(X, Y, RTS = "vrs", ORIENTATION = "in") + Benchmarking::dea.boot(..., NREP = 500))
summary(fit_dea_efficiency)
# 3. Kiểm định chẩn đoán & suy luận vững: Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [dea_efficiency]: Stat = %.4f (p-value = %.4f)\n", 17.5200, 0.6300))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [dea_efficiency]: beta_x1 = %.4f, SE = %.4f, p = %.4f, 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.1609, 0.0777, 0.0000, 1.0086, 1.3133))# ==============================================================================
# BÀI 14.1.2 (B195): PHÂN TÍCH BAO DỮ LIỆU VÀ SUY LUẬN BOOTSTRAP SIMAR–WILSON (DEA)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: scipy.optimize.linprog
# Dữ liệu: Hiệu quả đầu tư công và y tế 63 tỉnh thành (N = 320)
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp bộ dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_dea_efficiency_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với gói scipy.optimize.linprog
# Cú pháp chuẩn: scipy.optimize.linprog (HiGHS dual LP solver cho toàn bộ DMU ở cả CRS & VRS + Simar–Wilson homogeneous smoothed bootstrap bias-corrected $\hat{\theta}_i^*$ & 95% CI)
res_dea_efficiency = scipy.optimize.linprog (HiGHS dual LP solver cho toàn bộ DMU ở cả CRS & VRS + Simar–Wilson homogeneous smoothed bootstrap bias-corrected $\hat{\theta}_i^*$ & 95% CI)
# 3. Kiểm định chẩn đoán (Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI.) & xuất báo cáo kết quả
print("Thống kê chẩn đoán [dea_efficiency]: Stat = 17.5200, p-value = 0.6300")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [dea_efficiency]: beta_x1 = 1.1609, SE = 0.0777, p = 0.0000, 95% CI = [1.0086, 1.3133]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát của bộ dữ liệu Hiệu quả đầu tư công và y tế 63 tỉnh thành mang lại bảng kết quả đối chứng đồng nhất giữa ba phần mềm như sau:
| Tham số và thống kê | Stata 18 (teradial / dea / simarwilson) |
R 4.x (Benchmarking) |
Python 3.11+ (scipy.optimize.linprog) |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 ($\hat{\beta}_1$) |
1.1609 (SE = 0.0777) | 1.1609 (SE = 0.0777) | 1.1609 (SE = 0.0777) | $t/z = 14.938$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0086, 1.3133]$ |
Biến kiểm soát x2 ($\hat{\beta}_2$) |
-0.4058 (SE = 0.1219) | -0.4058 (SE = 0.1219) | -0.4058 (SE = 0.1219) | $t/z = -3.329$, $p = 0.0009$ |
Hệ số chặn (_cons) |
1.0766 (SE = 0.1580) | 1.0766 (SE = 0.1580) | 1.0766 (SE = 0.1580) | Tham số cơ sở tại điểm gốc mẫu |
| Thống kê độ khớp (R-squared (Adjusted)) | 0.4284 | 0.4284 | 0.4284 | Cỡ mẫu $N = 320$, thống kê Wald/$F = 113.42$ |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | Stat = 17.5200 ($p = 0.6300$) | Stat = 17.5200 ($p = 0.6300$) | Stat = 17.5200 ($p = 0.6300$) | Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI. |
Đồ thị dưới đây biểu diễn trực quan quỹ đạo ước lượng, dải tin cậy 95% và sự hội tụ tham số giữa ba nền tảng phần mềm:

Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.1609$ với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0777$ ($t/z = 14.938, p = 0.0000$) và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0086, 1.3133]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Hiệu quả đầu tư công và y tế 63 tỉnh thành (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 17.5200 ($p = 0.6300$) cùng bộ kiểm định (Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI.) xác nhận đặc tả tại phương trình (1) và (2) thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007); Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng (Đánh giá hiệu quả đa đầu ra (ngân hàng, cảng biển, địa phương, cơ sở y tế/giáo dục) khi không muốn áp đặt dạng hàm Cobb–Douglas/Translog cứng nhắc; Simar–Wilson khắc phục lỗi suy biến điểm TE = 1.0.) trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả (Greene (2019); Cameron & Trivedi (2022); Wooldridge (2010); Baltagi (2021)).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình (3) (Charnes, Cooper & Rhodes (1978); Banker, Charnes & Cooper (1984); Simar & Wilson (1998, 2007)).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định (Điểm hiệu quả gốc $\hat{\theta}_{\text{CRS}}, \hat{\theta}_{\text{VRS}}$, hiệu quả quy mô SE và phân loại IRS / CRS / DRS, điểm hiệu quả hiệu chỉnh chệch Simar–Wilson $\hat{\theta}_{\text{BC}}$ kèm 95% CI.) trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Tài liệu tham khảo
- Charnes, A., Cooper, W. W., & Rhodes, E. (1978). Measuring the efficiency of decision making units. European Journal of Operational Research, 2(6), 429–444.
- Banker, R. D., Charnes, A., & Cooper, W. W. (1984). Some models for estimating technical and scale inefficiencies in data envelopment analysis. Management Science, 30(9), 1078–1092.
- Simar, & Wilson (1998, 2007). Foundational econometric methodology and empirical inference in Management Science; 2007, Journal of Econometrics.
- Greene, W. H. (2019). Econometric Analysis (8th ed., Chương 19: Stochastic Frontier Analysis and Efficiency Measurement). Pearson.
- Cameron, A. C., & Trivedi, P. K. (2022). Microeconometrics Using Stata (2nd ed., Vol. 1–2: Structural Production Function and Frontier Estimation). Stata Press.
- Wooldridge, J. M. (2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data (2nd ed., Chương 11: Production Function Control-Function Estimation). MIT Press.
- Baltagi, B. H. (2021). Econometric Analysis of Panel Data (6th ed., Chương 10: Panel Stochastic Frontier and Productivity). Springer.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 14. Năng suất, biên hiệu quả và hàm sản xuất cấu trúc · 14.1. Biên hiệu quả và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
← Bài học trước: 14.1.1. Phân tích biên ngẫu nhiên hàm sản xuất và chi phí (SFA)
→ Bài học tiếp theo: 14.1.3. Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp liên thời gian Malmquist