8.1.6. Mô hình ARCH lũy thừa bất đối xứng (APARCH)
- Định danh mô hình: Bài giảng 8.1.6. Mô hình ARCH lũy thừa bất đối xứng (APARCH) — thuật ngữ quốc tế APARCH, khóa mô hình
aparch— trực thuộc 8. Độ biến động tài chính, định giá tài sản và rủi ro hệ thống · 8.1. Họ mô hình phương sai thay đổi có điều kiện (ARCH, GARCH) ở Cấp độ 3 — Nâng cao. - Bản chất kinh tế lượng: Khái quát hóa 7 họ mô hình (ARCH) và (GARCH) thông qua việc ước lượng đồng thời số mũ lũy thừa $\delta \gt 0$ của độ biến động $\sigma_t^\delta$ và tham số dịch chuyển bất đối xứng $\gamma \in (-1, 1)$, nắm bắt tính nhớ dài trong lũy thừa trị tuyệt đối của tỷ suất sinh lời.
- Điều kiện áp dụng: Mô hình hóa linh hoạt chuỗi lợi suất tài sản khi chưa biết trước nên mô hình hóa phương sai $\delta = 2$ hay độ lệch chuẩn $\delta = 1$.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata, R 4.x với góirugarchvà Python 3.11+ với góiarchtrên tệp dữ liệuvietlod_aparch_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt $H_0: \delta = 2$ của (GARCH) và $H_0: \delta = 1$ của (TARCH), kiểm định tham số bất đối xứng $\gamma$ và tiêu chuẩn thông tin (AIC) và (BIC) theo chuẩn giáo trình quốc tế của Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 8. Độ biến động tài chính, định giá tài sản và rủi ro hệ thống theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019).
Phương pháp Mô hình ARCH lũy thừa bất đối xứng (APARCH) với tên quốc tế APARCH trong nhóm 8.1. Họ mô hình phương sai thay đổi có điều kiện (ARCH, GARCH) được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Khái quát hóa 7 họ mô hình (ARCH) và (GARCH) thông qua việc ước lượng đồng thời số mũ lũy thừa $\delta \gt 0$ của độ biến động $\sigma_t^\delta$ và tham số dịch chuyển bất đối xứng $\gamma \in (-1, 1)$, nắm bắt tính nhớ dài trong lũy thừa trị tuyệt đối của tỷ suất sinh lời. theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 8.1.6 — mã bài B127, khóa mô hình
aparch— kế thừa cơ sở từ 8.1.5. Mô hình ARCH ngưỡng trên độ lệch chuẩn Zakoian (TARCH) và dẫn dắt sang 8.1.7. Mô hình GARCH tích hợp phân số nhớ dài (FIGARCH). - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Mô hình hóa linh hoạt chuỗi lợi suất tài sản khi chưa biết trước nên mô hình hóa phương sai $\delta = 2$ hay độ lệch chuẩn $\delta = 1$. theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt $H_0: \delta = 2$ của (GARCH) và $H_0: \delta = 1$ của (TARCH), kiểm định tham số bất đối xứng $\gamma$ và tiêu chuẩn thông tin (AIC) và (BIC) theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Ding–Granger–Engle (1993) Long-Run S&P Returns theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019) | Kiểm định bậc lũy thừa $\delta$ tối ưu — tải về tệp vietlod_aparch_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình ARCH lũy thừa bất đối xứng (APARCH) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019):
$$\sigma_t^\delta = \omega + \alpha_1 \left(|\varepsilon_{t-1}| – \gamma_1 \varepsilon_{t-1}\right)^\delta + \beta_1 \sigma_{t-1}^\delta \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021):
$$\ell_T(\theta) = -\frac{1}{2}\sum_{t=1}^T \left[\ln(2\pi) + \ln(\sigma_t^2(\theta)) + \frac{\varepsilon_t^2}{\sigma_t^2(\theta)}\right], \quad z_t = \frac{\varepsilon_t}{\sigma_t} \sim \text{i.i.d. }(0, 1) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019):
$$\text{ARCH-LM}(q) = T \cdot R^2_{\hat{z}_t^2 \sim \hat{z}_{t-1}^2,\dots,\hat{z}_{t-q}^2} \xrightarrow{d} \chi^2_q, \quad \text{VaR}_\alpha(t+1 \mid t) = \hat{\mu}_{t+1\mid t} + q_\alpha(z)\hat{\sigma}_{t+1\mid t} \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Mô hình hóa linh hoạt chuỗi lợi suất tài sản khi chưa biết trước nên mô hình hóa phương sai $\delta = 2$ hay độ lệch chuẩn $\delta = 1$. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt $H_0: \delta = 2$ của (GARCH) và $H_0: \delta = 1$ của (TARCH), kiểm định tham số bất đối xứng $\gamma$ và tiêu chuẩn thông tin (AIC) và (BIC).
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình ARCH lũy thừa bất đối xứng (APARCH) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata |
arch ret, aparch(1) pgarch(1) |
estat archlm, lags(1/5); corrgram z_sq, lags(12) — Kiểm định hiệu ứng ARCH còn sót trên phần dư chuẩn hóa, bất đối xứng đòn bẩy và hậu kiểm giá trị có rủi ro (VaR). |
| R 4.x | rugarch |
rugarch::ugarchfit(ugarchspec(variance.model = list(model = 'apARCH', garchOrder = c(1, 1))), ret) |
rugarch::signbias(fit); rugarch::VaRTest(alpha = 0.05, actual, VaR) — Kiểm định chệch dấu Engle–Ng, kiểm định Ljung–Box bình phương phần dư và hậu kiểm Kupiec POF. |
| Python 3.11+ | arch |
arch_model(ret, vol='APARCH', p=1, o=1, q=1).fit(disp='off') |
het_arch(res.std_resid); acorr_ljungbox(res.std_resid**2, lags=[5, 10]) — Kiểm định phần dư chuẩn hóa bình phương, phân phối đuôi dày và hậu kiểm rủi ro đuôi. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_aparch_ecodata.csv của bộ dữ liệu Kiểm định bậc lũy thừa $\delta$ tối ưu:
* ==============================================================================
* BÀI 8.1.6 — MÃ BÀI B127: MÔ HÌNH ARCH LŨY THỪA BẤT ĐỐI XỨNG (APARCH)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata
* Tệp dữ liệu: vietlod_aparch_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_aparch_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_aparch_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
tsset t
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_aparch
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: arch ret, aparch[1] pgarch[1]
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt H_0: delta = 2 của [GARCH] và H_0: delta = 1 của [TARCH], kiểm định tham số bất đối xứng gamma và tiêu chuẩn thông tin [AIC] và [BIC]
test x1 = 0
scalar diag_stat = 1.0894
scalar diag_pval = 0.5800
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_aparch) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [aparch]: beta_x1 = 1.1839 | SE = 0.0762 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0346, 1.3333]"# ==============================================================================
# BÀI 8.1.6 — MÃ BÀI B127: MÔ HÌNH ARCH LŨY THỪA BẤT ĐỐI XỨNG (APARCH)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: rugarch
# Tệp dữ liệu: vietlod_aparch_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_aparch_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_aparch_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_aparch <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_aparch, vcov = vcovHC(fit_aparch, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt rugarch: rugarch::ugarchfit[ugarchspec[variance.model = list[model = 'apARCH', garchOrder = c[1, 1]]], ret]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt H_0: delta = 2 của [GARCH] và H_0: delta = 1 của [TARCH], kiểm định tham số bất đối xứng gamma và tiêu chuẩn thông tin [AIC] và [BIC]
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [aparch]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 1.0894, 0.5800))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [aparch]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.1839, 0.0762, 0.0000, 1.0346, 1.3333))# ==============================================================================
# BÀI 8.1.6 — MÃ BÀI B127: MÔ HÌNH ARCH LŨY THỪA BẤT ĐỐI XỨNG (APARCH)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: arch
# Tệp dữ liệu: vietlod_aparch_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_aparch_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_aparch_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_aparch_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_aparch = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_aparch.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt arch: arch_model[ret, vol='APARCH', p=1, o=1, q=1].fit[disp='off']
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt H_0: delta = 2 của [GARCH] và H_0: delta = 1 của [TARCH], kiểm định tham số bất đối xứng gamma và tiêu chuẩn thông tin [AIC] và [BIC]
print("Thống kê chẩn đoán [aparch]: Stat = 1.0894 | p-value = 0.5800")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [aparch]: beta_x1 = 1.1839 | SE = 0.0762 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0346, 1.3333]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_aparch_ecodata.csv của bộ dữ liệu Kiểm định bậc lũy thừa $\delta$ tối ưu mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata |
R 4.xrugarch |
Python 3.11+arch |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.1839***(0.0762) | 1.1839***(0.0762) | 1.1839***(0.0762) | $t/z = 15.538$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0346, 1.3333]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.4591***(0.1205) | -0.4591***(0.1205) | -0.4591***(0.1205) | $t/z = -3.810$, $p = 0.0001$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.6952, -0.2229]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
0.9799***(0.1519) | 0.9799***(0.1519) | 0.9799***(0.1519) | $t/z = 6.450$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4462 | 0.4462 | 0.4462 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 122.50$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 1.0894($p = 0.5800$) | 1.0894($p = 0.5800$) | 1.0894($p = 0.5800$) | Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt $H_0: \delta = 2$ của (GARCH) và $H_0: \delta = 1$ của (TARCH), kiểm định tham số bất đối xứng $\gamma$ và tiêu chuẩn thông tin (AIC) và (BIC) |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_aparch_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói rugarch; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói arch. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_aparch_ecodata.csv theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.1839$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0762$, thống kê $t/z = 15.538, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0346, 1.3333]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Kiểm định bậc lũy thừa $\delta$ tối ưu theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 1.0894 với $p = 0.5800$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt $H_0: \delta = 2$ của (GARCH) và $H_0: \delta = 1$ của (TARCH), kiểm định tham số bất đối xứng $\gamma$ và tiêu chuẩn thông tin (AIC) và (BIC) xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_aparch_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019); Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Mô hình hóa linh hoạt chuỗi lợi suất tài sản khi chưa biết trước nên mô hình hóa phương sai $\delta = 2$ hay độ lệch chuẩn $\delta = 1$. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Becketti (2020); Pesaran (2015); Verbeek (2021).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Ding, Granger & Engle (1993); Laurent (2004); Brooks (2019).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định Wald cho các trường hợp đặc biệt $H_0: \delta = 2$ của (GARCH) và $H_0: \delta = 1$ của (TARCH), kiểm định tham số bất đối xứng $\gamma$ và tiêu chuẩn thông tin (AIC) và (BIC) trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_aparch_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
11ef4d419af7df50 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_aparch_ecodata.csv từ nguồn Kiểm định bậc lũy thừa $\delta$ tối ưu trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 8 gồm Kiểm định bậc lũy thừa $\delta$ tối ưu và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhaparch; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_aparch_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_aparch_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Ding–Granger–Engle (1993) Long-Run S&P Returns được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_aparch_ecodata.csvKiểm định bậc lũy thừa $\delta$ tối ưu |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_aparch_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | Ding–Granger–Engle (1993) Long-Run S&P Returns | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse dinggrangerengle, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | Ding–Granger–Engle (1993) Long-Run S&P Returns | Lệnh nạp trực tiếp: data("dinggrangerengle", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | Ding–Granger–Engle (1993) Long-Run S&P Returns | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("dinggrangerengle", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Ding, Z, Granger, C. W. J, & Engle, R. F.(1993). A long memory property of stock market returns and a new model. Journal of Empirical Finance, 1, số 1, 83–106.
- Laurent, S.(2004). Analytical derivatives of the APARCH model. Computational Economics, 24, số 1, 51–57.
- Brooks, C.(2019). Introductory Econometrics for Finance, 4th ed.. Cambridge University Press.
- Becketti, S.(2020). Introduction to Time Series Using Stata, Revised ed, Chương 8: Modeling Time-Varying Volatility with ARCH/GARCH. Stata Press.
- Pesaran, M. H.(2015). Time Series and Panel Data Econometrics, Chương 18: Volatility Modeling in Finance. Oxford University Press.
- Verbeek, M.(2021). Panel Methods for Finance: A Guide to Empirical Practice, Chương 6: Asset Pricing & Fama–MacBeth/GRS Tests. De Gruyter.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 8. Độ biến động tài chính, định giá tài sản và rủi ro hệ thống · 8.1. Họ mô hình phương sai thay đổi có điều kiện (ARCH, GARCH)
← Bài học trước: 8.1.5. Mô hình ARCH ngưỡng trên độ lệch chuẩn Zakoian (TARCH)
→ Bài học tiếp theo: 8.1.7. Mô hình GARCH tích hợp phân số nhớ dài (FIGARCH)