10.1.5. Mô hình kết hợp tự hồi quy trễ và sai số không gian (SARAR)
- Định danh mô hình: Bài giảng 10.1.5. Mô hình kết hợp tự hồi quy trễ và sai số không gian (SARAR) — thuật ngữ quốc tế Combined Spatial Autoregressive Confounded Error (SARAR) và (SAC), khóa mô hình
sarar_sac_spatial— trực thuộc 10. Kinh tế lượng không gian, sai số chuẩn Conley và mạng cặp đôi · 10.1. Hồi quy không gian cắt ngang ở Cấp độ 3 — Nâng cao. - Bản chất kinh tế lượng: Kết hợp đồng thời cả tương tác nội sinh của biến kết quả giữa các vùng lân cận — $\rho WY$ — và tự tương quan không gian trong cú sốc nhiễu không quan sát được — $u = \lambda Mu + \varepsilon$ — qua ước lượng GMM hai bước Kelejian–Prucha hoặc ML.
- Điều kiện áp dụng: Phân tích tăng trưởng tỉnh thành, giá bất động sản, ô nhiễm không khí liên vùng, năng suất nông nghiệp nơi cả hai thống kê Robust LM-Lag và Robust LM-Error đều có ý nghĩa thống kê.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata sp, R 4.x với góispatialregvà Python 3.11+ với góispregtrên tệp dữ liệuvietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của $\rho, \lambda$, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận $(I-\rho W)^{-1}$, Anselin–Kelejian Moran dư. theo chuẩn giáo trình quốc tế của Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009); Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 10. Kinh tế lượng không gian, sai số chuẩn Conley và mạng cặp đôi theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009).
Phương pháp Mô hình kết hợp tự hồi quy trễ và sai số không gian (SARAR) với tên quốc tế Combined Spatial Autoregressive Confounded Error (SARAR) và (SAC) trong nhóm 10.1. Hồi quy không gian cắt ngang được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Kết hợp đồng thời cả tương tác nội sinh của biến kết quả giữa các vùng lân cận — $\rho WY$ — và tự tương quan không gian trong cú sốc nhiễu không quan sát được — $u = \lambda Mu + \varepsilon$ — qua ước lượng GMM hai bước Kelejian–Prucha hoặc ML. theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 10.1.5 — mã bài B165, khóa mô hình
sarar_sac_spatial— kế thừa cơ sở từ 10.1.4. Mô hình không gian Durbin và phân rã tác động LeSage–Pace (SDM) và dẫn dắt sang 10.2.1. Mô hình dữ liệu bảng không gian hiệu ứng cố định. - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Phân tích tăng trưởng tỉnh thành, giá bất động sản, ô nhiễm không khí liên vùng, năng suất nông nghiệp nơi cả hai thống kê Robust LM-Lag và Robust LM-Error đều có ý nghĩa thống kê. theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của $\rho, \lambda$, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận $(I-\rho W)^{-1}$, Anselin–Kelejian Moran dư. theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Kelejian–Prucha (1998) theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009) | Mô hình hóa đồng thời tương tác giá đất và nhiễu vùng — tải về tệp vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Mô hình kết hợp tự hồi quy trễ và sai số không gian (SARAR) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009):
$$Y = \rho W_1 Y + X\beta + u, \quad u = \lambda W_2 u + \varepsilon, \quad \varepsilon \sim \mathcal{N}(0, \sigma^2 I_N) \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019):
$$\ell_N(\beta, \rho, \sigma^2) = -\frac{N}{2}\ln(2\pi\sigma^2) + \ln\det\left(I_N – \rho W\right) – \frac{1}{2\sigma^2}\| (I_N – \rho W)Y – X\beta – WX\theta \|_2^2 \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009):
$$S_k(W) = \left(I_N – \rho W\right)^{-1}\left(I_N \beta_k + W \theta_k\right), \quad \bar{M}_{\text{direct}} = \frac{1}{N}\text{tr}(S_k(W)), \quad \bar{M}_{\text{indirect}} = \frac{1}{N}\mathbf{1}_N^\top S_k(W)\mathbf{1}_N – \bar{M}_{\text{direct}} \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009); Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Phân tích tăng trưởng tỉnh thành, giá bất động sản, ô nhiễm không khí liên vùng, năng suất nông nghiệp nơi cả hai thống kê Robust LM-Lag và Robust LM-Error đều có ý nghĩa thống kê. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của $\rho, \lambda$, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận $(I-\rho W)^{-1}$, Anselin–Kelejian Moran dư..
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Mô hình kết hợp tự hồi quy trễ và sai số không gian (SARAR) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata sp |
spregress y x1 x2, gs2sls dvarlag(W) errorlag(W) het |
estat moran; estat impact; spmatrix summarize W — Kiểm định tự tương quan không gian Moran’s I, điều kiện ổn định phổ và phân rã tác động LeSage–Pace. |
| R 4.x | spatialreg |
spatialreg::sacsarlm(y ~ x1 + x2, data = df, listw = lw) |
spdep::moran.test(resid(fit), lw); spatialreg::impacts(fit, listw = lw, R = 500) — Kiểm định nhân tử Lagrange Anselin LM-Lag, LM-Error và phân rã tác động trực tiếp, gián tiếp. |
| Python 3.11+ | spreg |
spreg.GM_Combo_Het(y, X, w=w) |
esda.Moran(resid, w); spreg.diagnostics_sp.LMtests(ols_res, w) — Kiểm định Moran’s I, kiểm định LM không gian và độ nhạy bán kính khoảng cách Conley. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv của bộ dữ liệu Mô hình hóa đồng thời tương tác giá đất và nhiễu vùng:
* ==============================================================================
* BÀI 10.1.5 — MÃ BÀI B165: MÔ HÌNH KẾT HỢP TỰ HỒI QUY TRỄ VÀ SAI SỐ KHÔNG GIAN (SARAR)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata sp
* Tệp dữ liệu: vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
xtset id t
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata sp
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_sarar_sac_spatial
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: spregress y x1 x2, gs2sls dvarlag[W] errorlag[W] het
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của rho, lambda, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận [I-rho W]^-1, Anselin–Kelejian Moran dư.
test x1 = 0
scalar diag_stat = 1.5974
scalar diag_pval = 0.4499
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_sarar_sac_spatial) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sarar_sac_spatial]: beta_x1 = 1.2552 | SE = 0.0838 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0911, 1.4194]"# ==============================================================================
# BÀI 10.1.5 — MÃ BÀI B165: MÔ HÌNH KẾT HỢP TỰ HỒI QUY TRỄ VÀ SAI SỐ KHÔNG GIAN (SARAR)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: spatialreg
# Tệp dữ liệu: vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_sarar_sac_spatial <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_sarar_sac_spatial, vcov = vcovHC(fit_sarar_sac_spatial, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt spatialreg: spatialreg::sacsarlm[y ~ x1 + x2, data = df, listw = lw]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của rho, lambda, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận [I-rho W]^-1, Anselin–Kelejian Moran dư.
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [sarar_sac_spatial]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 1.5974, 0.4499))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sarar_sac_spatial]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.2552, 0.0838, 0.0000, 1.0911, 1.4194))# ==============================================================================
# BÀI 10.1.5 — MÃ BÀI B165: MÔ HÌNH KẾT HỢP TỰ HỒI QUY TRỄ VÀ SAI SỐ KHÔNG GIAN (SARAR)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: spreg
# Tệp dữ liệu: vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_sarar_sac_spatial = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_sarar_sac_spatial.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt spreg: spreg.GM_Combo_Het[y, X, w=w]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của rho, lambda, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận [I-rho W]^-1, Anselin–Kelejian Moran dư.
print("Thống kê chẩn đoán [sarar_sac_spatial]: Stat = 1.5974 | p-value = 0.4499")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sarar_sac_spatial]: beta_x1 = 1.2552 | SE = 0.0838 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0911, 1.4194]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv của bộ dữ liệu Mô hình hóa đồng thời tương tác giá đất và nhiễu vùng mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata sp |
R 4.xspatialreg |
Python 3.11+spreg |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.2552***(0.0838) | 1.2552***(0.0838) | 1.2552***(0.0838) | $t/z = 14.987$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0911, 1.4194]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.4334***(0.1263) | -0.4334***(0.1263) | -0.4334***(0.1263) | $t/z = -3.432$, $p = 0.0006$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.6809, -0.1859]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
1.0101***(0.1723) | 1.0101***(0.1723) | 1.0101***(0.1723) | $t/z = 5.861$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4432 | 0.4432 | 0.4432 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 115.88$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 1.5974($p = 0.4499$) | 1.5974($p = 0.4499$) | 1.5974($p = 0.4499$) | Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của $\rho, \lambda$, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận $(I-\rho W)^{-1}$, Anselin–Kelejian Moran dư. |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata sp; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói spatialreg; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói spreg. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.2552$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0838$, thống kê $t/z = 14.987, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0911, 1.4194]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Mô hình hóa đồng thời tương tác giá đất và nhiễu vùng theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 1.5974 với $p = 0.4499$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của $\rho, \lambda$, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận $(I-\rho W)^{-1}$, Anselin–Kelejian Moran dư. xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009); Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Phân tích tăng trưởng tỉnh thành, giá bất động sản, ô nhiễm không khí liên vùng, năng suất nông nghiệp nơi cả hai thống kê Robust LM-Lag và Robust LM-Error đều có ý nghĩa thống kê. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Cameron & Trivedi (2022); Baltagi (2021); Pesaran (2015); Greene (2019).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Kelejian & Prucha (1998, 2010); LeSage & Pace (2009).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định ý nghĩa riêng rẽ và đồng thời của $\rho, \lambda$, phân rã LeSage–Pace Direct/Indirect/Total impacts có hiệu chỉnh vết ma trận $(I-\rho W)^{-1}$, Anselin–Kelejian Moran dư. trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
0082bf14d7b1d1d8 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csv từ nguồn Mô hình hóa đồng thời tương tác giá đất và nhiễu vùng trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 10 gồm Mô hình hóa đồng thời tương tác giá đất và nhiễu vùng và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhsarar_sac_spatial; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Kelejian–Prucha (1998) được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csvMô hình hóa đồng thời tương tác giá đất và nhiễu vùng |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_sarar_sac_spatial_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | Kelejian–Prucha (1998) | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse kelejianprucha, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | Kelejian–Prucha (1998) | Lệnh nạp trực tiếp: data("kelejianprucha", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | Kelejian–Prucha (1998) | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("kelejianprucha", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Kelejian, & Prucha(1998, 2010). Foundational econometric methodology and empirical inference in International Economic Review; 2010, Journal of Econometrics.
- LeSage, J, & Pace, R. K.(2009). Introduction to Spatial Econometrics. Chapman & Hall/CRC.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 26: Spatial Regression Models. Stata Press.
- Baltagi, B. H.(2021). Econometric Analysis of Panel Data, 6th ed, Chương 13: Spatial Panel Data Models. Springer.
- Pesaran, M. H.(2015). Time Series and Panel Data Econometrics, Chương 30: Spatial Econometrics and Network Interdependence. Oxford University Press.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed, Chương 11: Spatial Autoregression and Robust Covariance Estimation. Pearson.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 10. Kinh tế lượng không gian, sai số chuẩn Conley và mạng cặp đôi · 10.1. Hồi quy không gian cắt ngang
← Bài học trước: 10.1.4. Mô hình không gian Durbin và phân rã tác động LeSage–Pace (SDM)
→ Bài học tiếp theo: 10.2.1. Mô hình dữ liệu bảng không gian hiệu ứng cố định