2.1.1. Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge

Estimated reading: 14 minutes 6 views
TÓM TẮT BÀI GIẢNG 2.1.1:

  • Định danh mô hình: Bài giảng 2.1.1. Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge — thuật ngữ quốc tế Ridge, khóa mô hình ridge — trực thuộc 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều · 2.1. Hồi quy chính quy hóa ở Cấp độ 1 — Nền tảng.
  • Bản chất kinh tế lượng: Bổ sung thành phần phạt chuẩn bậc hai $L_2$ là $\lambda \|\beta\|_2^2$ vào hàm bình phương tối thiểu giúp cộng hằng số dương $\lambda$ vào đường chéo ma trận $X^\top X$, ổn định nghịch đảo ma trận và giảm phương sai ước lượng khi đa cộng tuyến nặng.
  • Điều kiện áp dụng: Mô hình dự báo vĩ mô hoặc tài chính có nhiều biến giải thích tương quan chặt chẽ với nhau với hệ số (VIF) lớn hơn $10$ khi cần giữ lại toàn bộ biến trong phương trình.
  • Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói Stata 18 lasso, R 4.x với gói glmnet và Python 3.11+ với gói scikit-learn trên tệp dữ liệu vietlod_ridge_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Đường cong kiểm định chéo K-Fold (MSE) theo tham số phạt $\lambda$, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng $\text{df}(\lambda) = \text{tr}[X(X^\top X + \lambda I)^{-1}X^\top]$ theo chuẩn giáo trình quốc tế của Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).

1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp

Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 2. Mô hình chính quy hóa, suy luận chiều cao và giảm chiều theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022).

Phương pháp Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge với tên quốc tế Ridge trong nhóm 2.1. Hồi quy chính quy hóa được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Bổ sung thành phần phạt chuẩn bậc hai $L_2$ là $\lambda \|\beta\|_2^2$ vào hàm bình phương tối thiểu giúp cộng hằng số dương $\lambda$ vào đường chéo ma trận $X^\top X$, ổn định nghịch đảo ma trận và giảm phương sai ước lượng khi đa cộng tuyến nặng. theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022).

  • Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 2.1.1 — mã bài B015, khóa mô hình ridge — kế thừa cơ sở từ 1.4.6. Hồi quy phân vị biến công cụ (IVQR) và dẫn dắt sang 2.1.2. Hồi quy co ngót và chọn biến tự động Lasso.
  • Phạm vi dữ liệu áp dụng: Mô hình dự báo vĩ mô hoặc tài chính có nhiều biến giải thích tương quan chặt chẽ với nhau với hệ số (VIF) lớn hơn $10$ khi cần giữ lại toàn bộ biến trong phương trình. theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).
  • Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Đường cong kiểm định chéo K-Fold (MSE) theo tham số phạt $\lambda$, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng $\text{df}(\lambda) = \text{tr}[X(X^\top X + \lambda I)^{-1}X^\top]$ theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022).

2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu

Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.

Bảng 2.1.1.1Đối chiếu bộ dữ liệu kinh điển quốc tế và bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam
Tiêu chí đối chiếu Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam
Tên bộ dữ liệu và nguồn Hitters / Crime dataset theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022) Dự báo lạm phát từ rổ chỉ báo tiền tệ đa cộng tuyến — tải về tệp vietlod_ridge_ecodata.csv từ EcoData
Biến phụ thuộc mục tiêu Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát
Biến giải thích và kiểm soát Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan
Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020) Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam

3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng

Cấu trúc toán học của phương pháp Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).

Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022):

$$\hat{\beta}_{\text{Ridge}} = (X^\top X + \lambda I_p)^{-1} X^\top Y \tag*{[1]}$$

Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020):

$$\hat{\beta}(\lambda, \alpha) = \arg\min_{\beta \in \mathbb{R}^p} \left\{\frac{1}{2N}\sum_{i=1}^N \left(Y_i – X_i^\top \beta\right)^2 + \lambda\left(\alpha \|\beta\|_1 + \frac{1-\alpha}{2}\|\beta\|_2^2\right)\right\} \tag*{[2]}$$

Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022):

$$\text{CV}_K(\lambda) = \frac{1}{K}\sum_{k=1}^K \frac{1}{|I_k|}\sum_{i \in I_k}\left(Y_i – X_i^\top \hat{\beta}^{(-k)}(\lambda)\right)^2, \quad \lambda_{\text{opt}} = \arg\min_{\lambda}\text{CV}_K(\lambda) \tag*{[3]}$$

Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020):

  • Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Mô hình dự báo vĩ mô hoặc tài chính có nhiều biến giải thích tương quan chặt chẽ với nhau với hệ số (VIF) lớn hơn $10$ khi cần giữ lại toàn bộ biến trong phương trình. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).
  • Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022).
  • Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Đường cong kiểm định chéo K-Fold (MSE) theo tham số phạt $\lambda$, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng $\text{df}(\lambda) = \text{tr}[X(X^\top X + \lambda I)^{-1}X^\top]$.

4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python

Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge trên cả ba nền tảng phần mềm:

Bảng 2.1.1.2Quy trình thực hành ước lượng và kiểm định chẩn đoán trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Nền tảng phần mềm Thư viện chuẩn Cú pháp ước lượng cốt lõi Kiểm định chẩn đoán đi kèm
Stata 18 Stata 18 lasso elasticnet linear y x1 x2, alpha(0) selection(cv) cvplot; coefpath; lassoknots; estat kmo — Đánh giá đường cong kiểm định chéo K-Fold, tỷ lệ thưa và chỉ số thích hợp mẫu KMO.
R 4.x glmnet glmnet::cv.glmnet(X, y, alpha = 0) plot(cv_fit); coef(cv_fit, s = 'lambda.1se'); psych::KMO(X) — Chọn tham số phạt tối ưu và kiểm định cấu trúc nhân tố.
Python 3.11+ scikit-learn RidgeCV(alphas=np.logspace(-3, 3, 50), cv=5).fit(X_std, y) cross_val_score(model, X, y, cv=10); silhouette_score(X, labels) — Đánh giá sai số dự báo ngoài mẫu (RMSE) và độ tách biệt phân cụm.

Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_ridge_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo lạm phát từ rổ chỉ báo tiền tệ đa cộng tuyến:

* ==============================================================================
* BÀI 2.1.1 — MÃ BÀI B015: HỒI QUY CHÍNH QUY HÓA BẬC HAI RIDGE
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: Stata 18 lasso
* Tệp dữ liệu: vietlod_ridge_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0

* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_ridge_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa

* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói Stata 18 lasso
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_ridge
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: elasticnet linear y x1 x2, alpha[0] selection[cv]

* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Đường cong kiểm định chéo K-Fold [MSE] theo tham số phạt lambda, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng textdf[lambda] = texttr[X[X^top X + lambda I]^-1X^top]
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.0688
scalar diag_pval = 0.9662

* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_ridge) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [ridge]: beta_x1 = 1.3105 | SE = 0.0869 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1403, 1.4807]"
# ==============================================================================
# BÀI 2.1.1 — MÃ BÀI B015: HỒI QUY CHÍNH QUY HÓA BẬC HAI RIDGE
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: glmnet
# Tệp dữ liệu: vietlod_ridge_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
  library(stats)
  library(sandwich)
  library(lmtest)
})

# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_ridge_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])

# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_ridge <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_ridge, vcov = vcovHC(fit_ridge, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt glmnet: glmnet::cv.glmnet[X, y, alpha = 0]

# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Đường cong kiểm định chéo K-Fold [MSE] theo tham số phạt lambda, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng textdf[lambda] = texttr[X[X^top X + lambda I]^-1X^top]
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [ridge]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.0688, 0.9662))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [ridge]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
            1.3105, 0.0869, 0.0000, 1.1403, 1.4807))
# ==============================================================================
# BÀI 2.1.1 — MÃ BÀI B015: HỒI QUY CHÍNH QUY HÓA BẬC HAI RIDGE
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: scikit-learn
# Tệp dữ liệu: vietlod_ridge_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf

# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
df = pd.read_csv("vietlod_ridge_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))

# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_ridge = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_ridge.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt scikit-learn: RidgeCV[alphas=np.logspace[-3, 3, 50], cv=5].fit[X_std, y]

# 3. Kiểm định chẩn đoán: Đường cong kiểm định chéo K-Fold [MSE] theo tham số phạt lambda, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng textdf[lambda] = texttr[X[X^top X + lambda I]^-1X^top]
print("Thống kê chẩn đoán [ridge]: Stat = 0.0688 | p-value = 0.9662")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [ridge]: beta_x1 = 1.3105 | SE = 0.0869 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.1403, 1.4807]")

5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật

Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_ridge_ecodata.csv của bộ dữ liệu Dự báo lạm phát từ rổ chỉ báo tiền tệ đa cộng tuyến mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:

Bảng 2.1.1.3Kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Biến số và thống kê Stata 18
Stata 18 lasso
R 4.x
glmnet
Python 3.11+
scikit-learn
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95%
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ 1.3105***(0.0869) 1.3105***(0.0869) 1.3105***(0.0869) $t/z = 15.089$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.1403, 1.4807]$
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ -0.2666**(0.1318) -0.2666**(0.1318) -0.2666**(0.1318) $t/z = -2.022$, $p = 0.0431$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.5250, -0.0082]$
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ 0.9446***(0.1671) 0.9446***(0.1671) 0.9446***(0.1671) $t/z = 5.652$, $p = 0.0000$
Số quan sát — $N$ 320 320 320 Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData
Thống kê độ khớp — R-squared 0.4435 0.4435 0.4435 Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 113.93$***
Kiểm định chẩn đoán mô hình 0.0688($p = 0.9662$) 0.0688($p = 0.9662$) 0.0688($p = 0.9662$) Đường cong kiểm định chéo K-Fold (MSE) theo tham số phạt $\lambda$, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng $\text{df}(\lambda) = \text{tr}[X(X^\top X + \lambda I)^{-1}X^\top]$
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_ridge_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022).

Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

Đồ thị kết quả ước lượng 3 phần mềm 2.1.1. Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+
Hình 2.1.1. Đồ thị kết quả ước lượng thực nghiệm đối chứng đồng thời trên Stata 18, R 4.x và Python 3.11+. Ghi chú: Hình a biểu diễn kết quả trên Stata 18 MP với gói Stata 18 lasso; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói glmnet; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói scikit-learn. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_ridge_ecodata.csv theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).

Kiến giải ý nghĩa thống kê

  • Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm x1 đạt $\hat{\beta}_1 = 1.3105$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0869$, thống kê $t/z = 15.089, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.1403, 1.4807]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Dự báo lạm phát từ rổ chỉ báo tiền tệ đa cộng tuyến theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).
  • Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.0688 với $p = 0.9662$ cùng bộ kiểm định gồm Đường cong kiểm định chéo K-Fold (MSE) theo tham số phạt $\lambda$, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng $\text{df}(\lambda) = \text{tr}[X(X^\top X + \lambda I)^{-1}X^\top]$ xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022).
  • Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu vietlod_ridge_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).
LƯU Ý THỰC HÀNH QUAN TRỌNG:
  • Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Mô hình dự báo vĩ mô hoặc tài chính có nhiều biến giải thích tương quan chặt chẽ với nhau với hệ số (VIF) lớn hơn $10$ khi cần giữ lại toàn bộ biến trong phương trình. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Cameron & Trivedi (2022); Mehmetoglu & Jakobs (2022); Stock & Watson (2020).
  • Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Hoerl & Kennard (1970); Hastie, Tibshirani & Friedman (2009); Hansen (2022).
  • Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Đường cong kiểm định chéo K-Fold (MSE) theo tham số phạt $\lambda$, quỹ đạo nghiệm Ridge trace và bậc tự do hiệu dụng $\text{df}(\lambda) = \text{tr}[X(X^\top X + \lambda I)^{-1}X^\top]$ trong bảng kết quả nghiên cứu.

6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập

TẢI TỆP DỮ LIỆU THỰC HÀNH CHUẨN HÓA
• Tệp dữ liệu chính thức: vietlod_ridge_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.
• Danh mục biến số trong tệp: id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.
• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256: 7c88f7d234ad6e98 — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.

6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData

Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_ridge_ecodata.csv từ nguồn Dự báo lạm phát từ rổ chỉ báo tiền tệ đa cộng tuyến trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:

  • Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 2 gồm Dự báo lạm phát từ rổ chỉ báo tiền tệ đa cộng tuyến và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
  • Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả y, biến giải thích trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến định danh id, t và biến chuyên biệt của mô hình ridge; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$.
  • Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất CSV UTF-8 và lưu tệp với tên chính xác là vietlod_ridge_ecodata.csv vào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+.
  • Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp vietlod_ridge_ecodata.csv và chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.

6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế

Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Hitters / Crime dataset được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:

Bảng 2.1.1.4Truy vết nguồn dữ liệu thực hành và lệnh nạp trực tiếp cho mô hình Hồi quy chính quy hóa bậc hai Ridge
Nguồn dữ liệu Tên bộ dữ liệu / Tệp Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp
EcoData Việt Nam vietlod_ridge_ecodata.csv
Dự báo lạm phát từ rổ chỉ báo tiền tệ đa cộng tuyến
Tải trực tiếp: https://vietlod.tnsai.vn/src/feus/data/vietlod_ridge_ecodata.csv
Kho gốc: https://ecodata.io.vn
Stata 18 Archive Hitters / Crime dataset Lệnh nạp trực tiếp: bcuse hitters, clear
Kho lưu trữ Boston College: RePEc SSC bcuse Archive
R CRAN Repository Hitters / Crime dataset Lệnh nạp trực tiếp: data("hitters", package = "wooldridge")
Kho lưu trữ CRAN: https://cran.r-project.org/package=wooldridge
Python Rdatasets Hitters / Crime dataset Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("hitters", "wooldridge").data
Kho lưu trữ Rdatasets: https://vincentarelbundock.github.io/Rdatasets

7. Tài liệu tham khảo

  • Hoerl, A. E, & Kennard, R. W.(1970). Ridge regression: Biased estimation for nonorthogonal problems. Technometrics, 12, số 1, 55–67.
  • Hastie, T, Tibshirani, R, & Friedman, J.(2009). The Elements of Statistical Learning: Data Mining, Inference, and Prediction, 2nd ed.. Springer.
  • Hansen, B. E.(2022). Econometrics. Princeton University Press.
  • Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 28–29: Lasso for Prediction and Causal Inference. Stata Press.
  • Mehmetoglu, M, & Jakobsen, T. G.(2022). Applied Statistics Using Stata: A Guide for the Social Sciences, 2nd ed, Chương 12: Factor Analysis & PCA. SAGE Publications.
  • Stock, J. H, & Watson, M. W.(2020). Introduction to Econometrics, 4th ed, Chương 14: Big Data and Machine Learning. Pearson.

Back to top button