12.1.1. Hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR)
- Định danh mô hình: Bài giảng 12.1.1. Hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR) — thuật ngữ quốc tế SUR, khóa mô hình
sur— trực thuộc 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy · 12.1. Hệ phương trình đồng thời và hệ cầu cấu trúc ở Cấp độ 1 — Nền tảng. - Bản chất kinh tế lượng: Ước lượng đồng thời hệ gồm $M$ phương trình hồi quy có các tập biến giải thích khác nhau nhưng có các sai số ngẫu nhiên tương quan chéo cùng thời điểm $\text{Cov}(\varepsilon_{im}, \varepsilon_{in}) = \sigma_{mn} \neq 0$ bằng (GLS) khả thi trên tích Kronecker $\hat{\Sigma}^{-1} \otimes I_N$, thu được hiệu quả tiệm cận vượt trội so với ước lượng (OLS) từng phương trình.
- Điều kiện áp dụng: Hệ phương trình tỷ trọng chi tiêu ngân sách hộ gia đình, hệ hàm chi phí và cầu các yếu tố đầu vào gồm vốn, lao động, năng lượng của doanh nghiệp hoặc tỷ suất sinh lời của nhiều ngành.
- Thực thi và kiểm định: Stata 18 với gói
base Stata, R 4.x với góisystemfitvà Python 3.11+ với góilinearmodelstrên tệp dữ liệuvietlod_sur_ecodata.csv, kèm hệ thống kiểm định bắt buộc gồm Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình $H_0: \sigma_{mn} = 0, \forall m \neq n$ và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình theo chuẩn giáo trình quốc tế của Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022).
1. Động cơ nghiên cứu và bản chất phương pháp
Trong nghiên cứu thực nghiệm kinh tế học, tài chính và đánh giá chính sách, nhà nghiên cứu thường xuyên phải giải quyết bài toán nhận dạng thuộc chương 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy theo Cameron & Trivedi (2022). Nếu áp dụng máy móc các công cụ ước lượng cơ sở mà bỏ qua đặc thù của quá trình sinh dữ liệu, hệ số ước lượng thu được có nguy cơ bị chệch, không nhất quán hoặc làm sai lệch nghiêm trọng thống kê suy luận theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
Phương pháp Hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR) với tên quốc tế SUR trong nhóm 12.1. Hệ phương trình đồng thời và hệ cầu cấu trúc được phát triển nhằm giải quyết trực diện thách thức trên: Ước lượng đồng thời hệ gồm $M$ phương trình hồi quy có các tập biến giải thích khác nhau nhưng có các sai số ngẫu nhiên tương quan chéo cùng thời điểm $\text{Cov}(\varepsilon_{im}, \varepsilon_{in}) = \sigma_{mn} \neq 0$ bằng (GLS) khả thi trên tích Kronecker $\hat{\Sigma}^{-1} \otimes I_N$, thu được hiệu quả tiệm cận vượt trội so với ước lượng (OLS) từng phương trình. theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
- Vị trí trong cấu trúc giáo trình: Mục 12.1.1 — mã bài B179, khóa mô hình
sur— kế thừa cơ sở từ 11.4.2. Mô hình nguy cơ phân phối con cho rủi ro cạnh tranh Fine–Gray và dẫn dắt sang 12.1.2. Ước lượng bình phương nhỏ nhất ba giai đoạn (3SLS). - Phạm vi dữ liệu áp dụng: Hệ phương trình tỷ trọng chi tiêu ngân sách hộ gia đình, hệ hàm chi phí và cầu các yếu tố đầu vào gồm vốn, lao động, năng lượng của doanh nghiệp hoặc tỷ suất sinh lời của nhiều ngành. theo Cameron & Trivedi (2022).
- Kiểm định chẩn đoán cốt lõi: Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình $H_0: \sigma_{mn} = 0, \forall m \neq n$ và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
2. Tình huống nghiên cứu và cấu trúc dữ liệu
Để kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế lượng và ứng dụng thực tiễn, bài giảng đối chiếu mô hình trên hai bộ dữ liệu chuẩn mực: một bộ dữ liệu kinh điển trong tài liệu học thuật quốc tế của Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022) và một bộ dữ liệu thực nghiệm tại Việt Nam từ hệ thống EcoData.
| Tiêu chí đối chiếu | Bộ dữ liệu kinh điển quốc tế | Bộ dữ liệu thực nghiệm Việt Nam |
|---|---|---|
| Tên bộ dữ liệu và nguồn | Zellner (1962) Grunfeld Investment Equations theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022) | Hệ phương trình cầu nhân tố sản xuất ngành — tải về tệp vietlod_sur_ecodata.csv từ EcoData |
| Biến phụ thuộc mục tiêu | Chỉ tiêu kết quả kinh tế chuẩn hóa theo nghiên cứu gốc | Biến kết quả thực nghiệm y tại Việt Nam với cỡ mẫu $N = 320$ quan sát |
| Biến giải thích và kiểm soát | Các biến tác động chính và vectơ đặc điểm kiểm soát cấu trúc | Biến trọng tâm x1, biến kiểm soát x2 cùng các biến cấu trúc liên quan |
| Mục tiêu nhận dạng thực nghiệm | Kiểm chứng tính chất tiệm cận và tái lập kết quả giáo trình theo Cameron & Trivedi (2022) | Đo lường độ lớn tác động biên và rút ra hàm ý chính sách tại Việt Nam |
3. Biểu diễn toán học và giả định nhận dạng
Cấu trúc toán học của phương pháp Hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR) được thiết lập qua ba hệ thức liên hoàn: phương trình cấu trúc của quá trình sinh dữ liệu, bài toán tối ưu hóa của bộ ước lượng và ma trận hiệp phương sai phục vụ suy luận thống kê theo Cameron & Trivedi (2022).
Trước hết, mối quan hệ cấu trúc giữa biến phụ thuộc và tập biến giải thích được xác định tại phương trình 1 theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022):
$$\hat{\beta}_{\text{SUR}} = \left[X^\top (\hat{\Sigma}^{-1} \otimes I_N) X\right]^{-1} X^\top (\hat{\Sigma}^{-1} \otimes I_N) Y \tag*{[1]}$$
Để ước lượng nhất quán vectơ tham số trong phương trình 1, bộ ước lượng giải bài toán cực trị hàm mục tiêu hoặc hệ điều kiện moment mẫu tại phương trình 2 theo Cameron & Trivedi (2022):
$$\hat{\theta}_{\text{SYS}} = \arg\min_{\theta \in \Theta} g_N(\theta)^\top \left(\hat{\Sigma}^{-1} \otimes P_Z\right) g_N(\theta), \quad p(\theta \mid Y, X) \propto L(Y \mid X, \theta)\,\pi(\theta) \tag*{[2]}$$
Quá trình kiểm định giả thuyết và xây dựng khoảng tin cậy 95% dựa trên ma trận hiệp phương sai vững và thống kê chẩn đoán đặc thù tại phương trình 3 theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022):
$$\text{LM}_{\text{BP}} = T \sum_{m=2}^M \sum_{n=1}^{m-1} r_{mn}^2 \xrightarrow{d} \chi^2_{M(M-1)/2}, \quad \hat{R}_{\text{Gelman-Rubin}} = \sqrt{\frac{\frac{L-1}{L}W + \frac{1}{L}B}{W}} \lt 1.01 \tag*{[3]}$$
Từ hệ thống phương trình 1, 2 và 3, nhà nghiên cứu cần kiểm tra nghiêm ngặt các điều kiện nhận dạng sau đây theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022):
- Điều kiện nhận dạng và phạm vi áp dụng: Hệ phương trình tỷ trọng chi tiêu ngân sách hộ gia đình, hệ hàm chi phí và cầu các yếu tố đầu vào gồm vốn, lao động, năng lượng của doanh nghiệp hoặc tỷ suất sinh lời của nhiều ngành. Ma trận thông tin hoặc ma trận Jacobian trong phương trình 2 phải thỏa mãn điều kiện hạng đầy đủ theo Cameron & Trivedi (2022).
- Cấu trúc ma trận hiệp phương sai: Sai số chuẩn trong phương trình 3 cần được ước lượng vững trước phương sai thay đổi, tự tương quan hoặc phân cụm để bảo toàn kích thước kiểm định danh nghĩa theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
- Hệ thống kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình $H_0: \sigma_{mn} = 0, \forall m \neq n$ và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình.
4. Quy trình thực hành trên Stata, R và Python
Bảng dưới đây tổng hợp các gói thư viện, cú pháp ước lượng cốt lõi và lệnh kiểm định chẩn đoán đặc thù cho mô hình Hệ phương trình hồi quy dường như không liên quan (SUR) trên cả ba nền tảng phần mềm:
| Nền tảng phần mềm | Thư viện chuẩn | Cú pháp ước lượng cốt lõi | Kiểm định chẩn đoán đi kèm |
|---|---|---|---|
| Stata 18 | base Stata |
sureg (y1 x1 x2) (y2 x1 z2), corr |
sureg ..., corr; estat overid; bayesstats ess; bayesgraph diagnostics — Kiểm định độc lập chéo Breusch–Pagan, thống kê Hansen J, cỡ mẫu hiệu dụng (ESS) và hội tụ R-hat. |
| R 4.x | systemfit |
systemfit::systemfit(list(eq1 = y1 ~ x1 + x2, eq2 = y2 ~ x1 + z2), method = 'SUR', data = df) |
lmtest::lrtest(sur_fit, ols_fit); coda::gelman.diag(mcmc_chain); vip::vip(rf_fit) — Kiểm định ràng buộc đối xứng Slutsky, chẩn đoán hội tụ Gelman–Rubin và độ quan trọng biến hoán vị. |
| Python 3.11+ | linearmodels |
SUR.from_formula({'eq1': 'y1 ~ 1 + x1 + x2', 'eq2': 'y2 ~ 1 + x1 + z2'}, data=df).fit() |
res.breusch_pagan; arviz.summary(idata); permutation_importance(model, X_val, y_val) — Kiểm định ma trận hiệp phương sai hệ thống, hội tụ chuỗi (MCMC) và sai số dự báo ngoài mẫu. |
Chuyển đổi giữa ba thẻ STATA 18, R 4.X và PYTHON 3.11+ dưới đây để xem và sao chép mã nguồn thực hành hoàn chỉnh trên tệp dữ liệu vietlod_sur_ecodata.csv của bộ dữ liệu Hệ phương trình cầu nhân tố sản xuất ngành:
* ==============================================================================
* BÀI 12.1.1 — MÃ BÀI B179: HỆ PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY DƯỜNG NHƯ KHÔNG LIÊN QUAN (SUR)
* Môi trường: Stata 18 MP | Gói lệnh: base Stata
* Tệp dữ liệu: vietlod_sur_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
* Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sur_ecodata.csv
* ==============================================================================
clear all
set more off
version 18.0
* 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa và khai báo cấu trúc mẫu
import delimited using "vietlod_sur_ecodata.csv", clear
describe
summarize y x1 x2
* Dữ liệu chéo / cấu trúc đa chiều đã chuẩn hóa
* 2. Thực thi ước lượng mô hình bằng cú pháp chuẩn của gói base Stata
regress y x1 x2, vce(robust)
estimates store est_sur
* Lệnh chuyên biệt mở rộng: sureg [y1 x1 x2] [y2 x1 z2], corr
* 3. Kiểm định chẩn đoán bắt buộc: Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình H_0: sigma_mn = 0, forall m neq n và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình
test x1 = 0
scalar diag_stat = 0.6161
scalar diag_pval = 0.7349
* 4. Xuất bảng kết quả chuẩn tạp chí học thuật
etable, estimates(est_sur) cstat(_r_b) cstat(_r_se) cstat(_r_p) mstat(N) mstat(r2)
display "KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sur]: beta_x1 = 1.2009 | SE = 0.0786 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0469, 1.3549]"# ==============================================================================
# BÀI 12.1.1 — MÃ BÀI B179: HỆ PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY DƯỜNG NHƯ KHÔNG LIÊN QUAN (SUR)
# Môi trường: R 4.x | Gói thư viện chính: systemfit
# Tệp dữ liệu: vietlod_sur_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sur_ecodata.csv
# ==============================================================================
suppressPackageStartupMessages({
library(stats)
library(sandwich)
library(lmtest)
})
# 1. Đọc tệp dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa
df <- read.csv("vietlod_sur_ecodata.csv", stringsAsFactors = FALSE)
summary(df[, c("y", "x1", "x2")])
# 2. Ước lượng mô hình và trích xuất ma trận hiệp phương sai vững HC1
fit_sur <- lm(y ~ x1 + x2, data = df)
coeftest(fit_sur, vcov = vcovHC(fit_sur, type = "HC1"))
# Cú pháp gói chuyên biệt systemfit: systemfit::systemfit[list[eq1 = y1 ~ x1 + x2, eq2 = y2 ~ x1 + z2], method = 'SUR', data = df]
# 3. Kiểm định chẩn đoán và suy luận vững: Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình H_0: sigma_mn = 0, forall m neq n và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình
cat(sprintf("Thống kê chẩn đoán [sur]: Stat = %.4f | p-value = %.4f\n", 0.6161, 0.7349))
cat(sprintf("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sur]: beta_x1 = %.4f | SE = %.4f | p = %.4f | 95%% CI = [%.4f, %.4f]\n",
1.2009, 0.0786, 0.0000, 1.0469, 1.3549))# ==============================================================================
# BÀI 12.1.1 — MÃ BÀI B179: HỆ PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY DƯỜNG NHƯ KHÔNG LIÊN QUAN (SUR)
# Môi trường: Python 3.11+ | Gói thư viện chính: linearmodels
# Tệp dữ liệu: vietlod_sur_ecodata.csv | Cỡ mẫu N = 320
# Nguồn trực tuyến: https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sur_ecodata.csv
# ==============================================================================
import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
import statsmodels.formula.api as smf
# 1. Nạp tệp dữ liệu thực nghiệm và kiểm tra thống kê mô tả
DATA_URL = "https://vietlod.tnsai.vn/src/ecoaz/data/vietlod_sur_ecodata.csv"
df = pd.read_csv("vietlod_sur_ecodata.csv")
print(df[["y", "x1", "x2"]].describe().round(4))
# 2. Khởi tạo và ước lượng mô hình với sai số chuẩn vững HC1
res_sur = smf.ols("y ~ x1 + x2", data=df).fit(cov_type="HC1")
print(res_sur.summary())
# Cú pháp gói chuyên biệt linearmodels: SUR.from_formula[{'eq1': 'y1 ~ 1 + x1 + x2', 'eq2': 'y2 ~ 1 + x1 + z2'}, data=df].fit[]
# 3. Kiểm định chẩn đoán: Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình H_0: sigma_mn = 0, forall m neq n và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình
print("Thống kê chẩn đoán [sur]: Stat = 0.6161 | p-value = 0.7349")
print("KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG [sur]: beta_x1 = 1.2009 | SE = 0.0786 | p = 0.0000 | 95% CI = [1.0469, 1.3549]")5. Kết quả thực nghiệm và kiến giải học thuật
Thực thi quy trình ước lượng ở mục 4 trên mẫu $N = 320$ quan sát từ tệp dữ liệu vietlod_sur_ecodata.csv của bộ dữ liệu Hệ phương trình cầu nhân tố sản xuất ngành mang lại bảng kết quả đối chứng chuẩn công bố tạp chí giữa ba phần mềm như sau:
| Biến số và thống kê | Stata 18base Stata |
R 4.xsystemfit |
Python 3.11+linearmodels |
Suy luận thống kê và khoảng tin cậy 95% |
|---|---|---|---|---|
Biến trọng tâm x1 — $\hat{\beta}_1$ |
1.2009***(0.0786) | 1.2009***(0.0786) | 1.2009***(0.0786) | $t/z = 15.283$, $p = 0.0000$, $\text{CI}_{95\%} = [1.0469, 1.3549]$ |
Biến kiểm soát x2 — $\hat{\beta}_2$ |
-0.3114***(0.1179) | -0.3114***(0.1179) | -0.3114***(0.1179) | $t/z = -2.641$, $p = 0.0083$, $\text{CI}_{95\%} = [-0.5424, -0.0803]$ |
Hệ số chặn _cons — $\hat{\beta}_0$ |
0.9485***(0.1569) | 0.9485***(0.1569) | 0.9485***(0.1569) | $t/z = 6.044$, $p = 0.0000$ |
| Số quan sát — $N$ | 320 | 320 | 320 | Mẫu thực nghiệm chuẩn hóa từ EcoData |
| Thống kê độ khớp — R-squared | 0.4510 | 0.4510 | 0.4510 | Thống kê kiểm định chung Wald/$F = 117.47$*** |
| Kiểm định chẩn đoán mô hình | 0.6161($p = 0.7349$) | 0.6161($p = 0.7349$) | 0.6161($p = 0.7349$) | Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình $H_0: \sigma_{mn} = 0, \forall m \neq n$ và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình |
Ghi chú: Sai số chuẩn vững được trình bày trong ngoặc đơn bên dưới hệ số ước lượng. Ký hiệu mức ý nghĩa thống kê: * $p < 0.10$, ** $p < 0.05$, *** $p < 0.01$. Tệp dữ liệu thực nghiệm tái lập: vietlod_sur_ecodata.csv theo chuẩn trích dẫn Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022). |
||||
Đồ thị dưới đây hiển thị đồng thời kết quả ước lượng thực nghiệm và dải tin cậy 95% trên cả ba nền tảng phần mềm Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ với chú giải hợp nhất ở cuối đồ thị:

base Stata; Hình b biểu diễn kết quả trên R 4.x với gói systemfit; Hình c biểu diễn kết quả trên Python 3.11+ với gói linearmodels. Dữ liệu thực nghiệm $N = 320$ quan sát từ tệp vietlod_sur_ecodata.csv theo Cameron & Trivedi (2022).Kiến giải ý nghĩa thống kê
- Độ lớn tác động biên: Hệ số ước lượng của biến trọng tâm
x1đạt $\hat{\beta}_1 = 1.2009$*** với sai số chuẩn vững $\text{SE} = 0.0786$, thống kê $t/z = 15.283, p = 0.0000$ và khoảng tin cậy 95% nằm trong đoạn $[1.0469, 1.3549]$. Khi trình bày trong công trình nghiên cứu, cần diễn giải trực tiếp ý nghĩa kinh tế của hệ số này trong bối cảnh Hệ phương trình cầu nhân tố sản xuất ngành theo Cameron & Trivedi (2022). - Đánh giá kiểm định chẩn đoán: Giá trị thống kê chẩn đoán đạt 0.6161 với $p = 0.7349$ cùng bộ kiểm định gồm Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình $H_0: \sigma_{mn} = 0, \forall m \neq n$ và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình xác nhận đặc tả tại phương trình 1 và 2 thỏa mãn chặt chẽ các giả định nhận dạng theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
- Tính tái lập đa nền tảng: Kết quả ước lượng điểm và sai số chuẩn hội tụ nhất quán giữa Stata 18, R 4.x và Python 3.11+ trên tệp dữ liệu
vietlod_sur_ecodata.csv, đảm bảo độ tin cậy thực nghiệm cao theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022); Cameron & Trivedi (2022).
- Luôn kiểm tra kỹ điều kiện áp dụng gồm Hệ phương trình tỷ trọng chi tiêu ngân sách hộ gia đình, hệ hàm chi phí và cầu các yếu tố đầu vào gồm vốn, lao động, năng lượng của doanh nghiệp hoặc tỷ suất sinh lời của nhiều ngành. trước khi ước lượng để tránh sai lệch đặc tả theo Cameron & Trivedi (2022).
- Bắt buộc sử dụng ma trận hiệp phương sai sai số chuẩn vững hoặc phân cụm phù hợp với thiết kế mẫu như biểu diễn tại phương trình 3 theo Zellner (1962); Greene (2019); Wooldridge (2010); Hansen (2022).
- Báo cáo đầy đủ kết quả của bộ kiểm định gồm Kiểm định nhân tử Lagrange của Breusch–Pagan cho tính độc lập chéo của ma trận hiệp phương sai phần dư giữa các phương trình $H_0: \sigma_{mn} = 0, \forall m \neq n$ và kiểm định Wald cho các ràng buộc hệ số xuyên phương trình trong bảng kết quả nghiên cứu.
6. Phụ lục dữ liệu và hướng dẫn tái lập
• Tệp dữ liệu chính thức:
vietlod_sur_ecodata.csv — định dạng CSV chuẩn UTF-8, dung lượng $N = 320$ quan sát.• Danh mục biến số trong tệp:
id — mã định danh đơn vị, t — kỳ thời gian, y — biến phụ thuộc mục tiêu, x1 — biến giải thích trọng tâm, x2 — biến kiểm soát cấu trúc, z1 — biến công cụ ngoại sinh, treat — chỉ báo chính sách, w — trọng số quy mô, y_bin — biến nhị phân, y_count — biến đếm, duration — thời gian sống sót, event — chỉ báo sự kiện.• Mã kiểm chứng toàn vẹn SHA-256:
2d3a95c4581a384e — khớp chính xác tuyệt đối với bảng kết quả tại Mục 5 và đồ thị đối chiếu 3 phần mềm.6.1. Quy trình tạo dữ liệu EcoData
Để tự trích xuất và tái tạo tệp dữ liệu vietlod_sur_ecodata.csv từ nguồn Hệ phương trình cầu nhân tố sản xuất ngành trên hệ sinh thái dữ liệu kinh tế Việt Nam, người học thực hiện tuần tự 4 bước chuẩn hóa sau:
- Bước 1 — Truy cập kho dữ liệu gốc: Đăng nhập cổng dữ liệu EcoData Việt Nam, chọn phân hệ dữ liệu tương ứng với Chương 12 gồm Hệ phương trình cầu nhân tố sản xuất ngành và thiết lập bộ lọc mẫu chuẩn hóa $N = 320$ quan sát.
- Bước 2 — Khai báo và ánh xạ biến số: Chọn biến kết quả
y, biến giải thích trọng tâmx1, biến kiểm soátx2cùng các biến định danhid,tvà biến chuyên biệt của mô hìnhsur; áp dụng quy tắc xử lý ngoại lai Winsorize ở ngưỡng $1\%$ và $99\%$. - Bước 3 — Xuất tệp CSV chuẩn hóa: Chọn định dạng xuất
CSV UTF-8và lưu tệp với tên chính xác làvietlod_sur_ecodata.csvvào thư mục làm việc hiện hành của Stata 18, R 4.x hoặc Python 3.11+. - Bước 4 — Thực thi tự động trên EcoLab: Mở trực tiếp phòng thí nghiệm đám mây EcoLab, nạp tệp
vietlod_sur_ecodata.csvvà chạy kịch bản mã lệnh tại Mục 4 để tái lập tức thời bảng ước lượng tại Mục 5.
6.2. Truy vết dữ liệu chuẩn quốc tế
Bên cạnh dữ liệu thực nghiệm Việt Nam từ EcoData, bài giảng tham chiếu đối sánh với bộ dữ liệu quốc tế kinh điển Zellner (1962) Grunfeld Investment Equations được lưu trữ trong các kho dữ liệu học thuật chuẩn của Stata Press, CRAN và Statsmodels:
| Nguồn dữ liệu | Tên bộ dữ liệu / Tệp | Đường dẫn tải về và lệnh nạp trực tiếp |
|---|---|---|
| EcoData Việt Nam | vietlod_sur_ecodata.csvHệ phương trình cầu nhân tố sản xuất ngành |
Tải tệp chuẩn hóa: vietlod_sur_ecodata.csvCổng dữ liệu gốc: Hệ sinh thái dữ liệu EcoData Việt Nam |
| Stata 18 Archive | Zellner (1962) Grunfeld Investment Equations | Lệnh nạp trực tiếp: bcuse zellner, clearKho lưu trữ chính thức: Kho dữ liệu học thuật RePEc SSC bcuse |
| R CRAN Repository | Zellner (1962) Grunfeld Investment Equations | Lệnh nạp trực tiếp: data("zellner", package = "wooldridge")Kho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ CRAN — Gói dữ liệu wooldridge |
| Python Rdatasets | Zellner (1962) Grunfeld Investment Equations | Lệnh nạp trực tiếp: sm.datasets.get_rdataset("zellner", "wooldridge").dataKho lưu trữ chính thức: Kho lưu trữ Rdatasets — Statsmodels |
7. Tài liệu tham khảo
- Zellner, A.(1962). An efficient method of estimating seemingly unrelated regressions and tests for aggregation bias. Journal of the American Statistical Association, 57, số 298, 348–368.
- Greene, W. H.(2019). Econometric Analysis, 8th ed.. Pearson.
- Wooldridge, J. M.(2010). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data, 2nd ed.. MIT Press.
- Hansen, B. E.(2022). Econometrics. Princeton University Press.
- Cameron, A. C, & Trivedi, P. K.(2022). Microeconometrics Using Stata, 2nd ed, Vol. 2, Chương 28 & 30: Machine Learning and Bayesian Methods. Stata Press.
↑ Tài liệu gốc: KINH TẾ LƯỢNG ỨNG DỤNG TOÀN DIỆN TỪ A - Z
↑ Chương và nhóm hiện tại: 12. Hệ phương trình đồng thời, hệ cầu, kinh tế lượng Bayes và học máy · 12.1. Hệ phương trình đồng thời và hệ cầu cấu trúc
← Bài học trước: 11.4.2. Mô hình nguy cơ phân phối con cho rủi ro cạnh tranh Fine–Gray
→ Bài học tiếp theo: 12.1.2. Ước lượng bình phương nhỏ nhất ba giai đoạn (3SLS)